1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Dân sự
  • Trách nhiệm khi làm người khác có thai

    • 09/09/2020
    • Nguyễn Ngọc Ánh
    • Pháp luật là hệ thống những quy tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà nước được ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp với lợi ích của giai cấp mình. Đối với người đã thành niên và đầy đủ năng lực hành vi dân sự thì họ phải chịu mọi trách nhiệm đối với hành vi của mình bao gồm cả trách nhiệm dân sự, trách nhiệm hình sự và trách nhiệm hành chính. Luật sư sẽ tư vấn rõ hơn về vấn đề này.

    1. Luật sư tư vấn về trách nhiệm của người thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

    Trước khi xử lý một người vì thực hiện hành vi trái quy định pháp luật thì phải xem xét đến các yếu tố nhân thân như độ tuổi, tình trạng năng lực hành vi dân sự hoặc tình trạng về thể chất, tinh thần khi thực hiện hành vi. Bên cạnh đó, để xử lý hành vi vi phạm phải xét đến yếu tố lỗi và trên cơ sở phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người  thực hiện hành vi thì hiện nay lỗi được chia thành hai loại đó là lỗi cố ý và lỗi vô ý. Tùy theo mức độ thiệt hại và sự nguy hiểm cho xã hội của hành vi để áp dụng văn bản xử lý cho phù hợp, vừa nhằm bảo vệ quyền lợi của người bị gây ra thiệt hại đồng thời không xâm phạm quyền của người thực hiện hành vi.

    Mặc dù trách nhiệm hành chính và trách nhiệm hình sự độc lập với nhau như nhưng xét đến mức độ thiệt hại để xử lý thì trách nhiệm hành chính có phần nhẹ hơn trách nhiệm hình sự.

    Nếu bạn đang gặp khó khăn về vấn đề này, đừng ngần ngại hãy liên lạc với chúng tôi qua hotlline 1900.6169 để được hỗ trợ và giải đáp những thắc mắc các vấn đề pháp lý.

    Để giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này, Luật Minh Gia xin gửi đến bạn tình huống dưới đây để bạn có thể tham khảo và đưa ra hướng giải quyết phù hợp.

    2. Trách nhiệm khi làm người khác có thai.

    Câu hỏi: Chào luật sư ! Tôi có một người quen bị câm (19 tuổi) đã bị 1 người thanh niên có vợ quan hệ có bầu 5 tháng mới phát hiện. vậy người thanh niên này phải chịu trách nhiệm như thế nào? Mong luật sư tư vấn, tôi xin cảm ơn.

    => Tư vấn pháp luật Dân sự, Hôn nhân gia đình, gọi: 1900.6169

    Trả lời:Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tới công ty Luật Minh Gia! Sau đây, chúng tôi xin tư vấn yêu cầu của bạn như sau:

    Theo như bạn trình bày thì chúng tôi tạm chia thành các trường hợp để phân tích trách nhiệm pháp lí.

    Trường hợp thứ nhất, nếu giữa người thanh niên có vợ và người quen của bạn giao cấu một cách tự nguyện thì trách nhiệm hình sự không đặt ra cho người thanh niên này.

    Tiếp theo, về trách nhiệm dân sự.

    Sau khi đứa con trên được sinh ra, sẽ xảy ra hai khả năng sau:

    Nếu người thanh niên trên tự nguyện nhận con, thì trên giấy khai sinh của đứa bé sẽ có cả tên người mẹ và người cha. Nếu người thanh niên trên không trực tiếp nuôi con thì sẽ có trách nhiệm cấp dưỡng cho đứa con này.

    Mức cấp dưỡng trong trường hợp này do các bên thỏa thuận bao gồm những chi phí tối thiểu cho việc nuôi dưỡng và học hành của con và do các bên thỏa thuận và dựa trên khả năng thực tế của các bên để quyết định.

    Nếu người thanh niên trên không nhận con, và không tự nguyện cấp dưỡng cho con. Trong trường hợp này, quyền và lợi ích của đứa con đã bị xâm phạm, người mẹ hoặc cơ quan về dân số, gia đình và trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ sẽ có quyền khởi kiên Tòa án nơi người thanh niên cư trú/ làm việc để yêu cầu xác định cha cho con và mức cấp dưỡng cho con để đảm bảo quyền và lợi ích của con.

    Trong thời gian mang bầu, người mẹ có thể thỏa thuân với người thanh niên cùng nuôi dưỡng thai nhi. Pháp luật không quy định về trách nhiệm của người thanh niên trong thời gian nói trên nếu việc giao cấu là tự nguyện.

    Trường hợp thứ hai, nếu việc giao cấu giữa hai người không tự nguyện, thì tùy từng trường hợp mà người thanh niên có thể bị truy cứu TNHS với tội hiếp dâm theo quy định tại điều 141 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017 hoặc tội cưỡng dâm theo quy định tại điều 143 BLHS.

    “Điều 141. Tội hiếp dâm

    1.Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác trái với ý muốn của nạn nhân, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm....”

    “Điều 143. Tội cưỡng dâm

    1. Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu hoặc miễn cưỡng thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm...”

    Để tố giác hành vi này, người phụ nữ trên có quyền nộp đơn tố giác tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phát hiện sớm hành vi trên, khắc phục hậu quả.

    Ngoài ra, về trách nhiệm dân sự:

    Nếu hành vi phạm tội trên gây thiệt hại về danh dự, nhân phẩm, uy tín thì người thanh niên đó có nghĩa vụ bồi thường thiệt hại. Phần bồi thường thiệt hại trên sẽ được quyết định trong quá trình giải quyết vụ án hình sự và được quy định tại Điều 592 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

    “Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

    1. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:

    a) Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;

    b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;

    c) Thiệt hại khác do luật quy định.

    2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định”.

    Ngoài khoản bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng trên, khi đứa bé được sinh ra thì anh thanh niên có nghĩa vụ cấp dưỡng như chúng tôi phân tích ở trên.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Trách nhiệm khi làm người khác có thai. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến - Số 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169