1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Dân sự
  • Thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ, con ở TP Hồ Chí Minh

    • 22/08/2015
    • Nguyễn Thị Điển
    • Tôi mới mua đất và xây nhà xong ở Thủ Đức. Nay tôi muốn nhập khẩu cho vợ con và tôi về theo địa chỉ nhà mới xây, Thì thủ tục cần những loại giấy tờ gì và thời gian làm hết bao nhiêu?

    Thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ, con ở TP Hồ Chí Minh


    Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn về cho Luật Minh Gia, về vấn đề của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
     
    Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn đã mua đất và xây nhà ở Thủ Đức là quận thuộc Thành Phố Hồ Chí Minh đã có sổ hồng rồi ( TP trực thuộc trung ương) nên khi bạn muốn đăng kí thường trú cho vợ và con bạn thì bạn phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại điều 20 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật cư trú số 81/2006/QH11.

    "Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

    Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

    1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

    2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

    b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

    c) Người khuyết tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

    đ) Người thành niên độc thân về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột;

    e) Ông bà nội, ngoại về ở với cháu ruột;

    3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp;

    4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình;

    5. Trường hợp quy định tại các khoản 1, 3 và 4 Điều này đăng ký thường trú vào chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân, tổ chức thì phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố;

    b) Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về điều kiện diện tích bình quân;

    c) Được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;

    6. Việc đăng ký thường trú vào nội thành thành phố Hà Nội thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 19 của Luật Thủ đô”.


    Vì bạn không nói rõ nên chúng tôi sẽ chia theo 2 trường hợp:

    Nếu bạn chưa đăng kí thường trú ở Tp Hồ Chí Minh mà bạn muốn nhập khẩu cho vợ và con bạn thì trước hết bạn phải đăng kí thường trú cho bạn tại quận Thủ Đức trước. Theo đó, bạn đã có đất và nhà rồi khi đăng kí thường trú bạn sẽ phải đáp ứng điều kiện phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên (khoản 1 điều 20 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật cư trú  số 81/2006/QH11). Sau khi đăng kí thường trú rồi thì bạn có thể nhập khẩu cho vợ và con bạn theo hộ khẩu của bạn theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 20 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật cư trú số 81/2006/QH11.

    Nếu bạn đã đăng kí thường trú rồi thì bạn có thể nhập khẩu cho vợ và con bạn theo quy định tại điểm a khoản 2 điều 20 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật cư trú số 81/2006/QH11.

    Thủ tục nhập khẩu :

    Theo quy định tại khoản 1 điều 6 Thông tư số 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Cư trú và Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú thì bạn có thể nộp hồ sơ đăng kí tại Công an quận Thủ Đức nơi đăng kí và hồ sơ đăng kí gồm:

    "Điều 6. Hồ sơ đăng ký thường trú

    1. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:

    a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

    b) Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);

    c) Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);

    d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sau đây viết gọn là Nghị định số 31/2014/NĐ-CP). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

    Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên".


    Theo đó Trường hợp của bạn có quan hệ gia đình là vợ, chồng, con chuyển đến ở với nhau thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên theo khoản 2 Điều 7 nghị định trên về Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương:

    “Ngoài các giấy tờ, tài liệu có trong hồ sơ đăng ký thường trú quy định tại Điều 6 Thông tư này, các trường hợp chuyển đến đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có thêm một trong giấy tờ, tài liệu sau:

    2. Đối với trường hợp thuộc khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú

    a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 20 Luật Cư trú, bao gồm:

    - Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ vợ, chồng: Giấy đăng ký kết hôn; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;

    - Giấy tờ, tài liệu để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con: Giấy khai sinh; quyết định công nhận việc nuôi con nuôi; quyết định việc nhận cha, mẹ, con; sổ hộ khẩu, giấy chuyển hộ khẩu hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú;”


    Về thời gian làm thủ tục nhập khẩu cho vợ và con bạn thì theo quy định tại khỏan 3 điều 21 Luật cư trú năm 2006 thì sau 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ thì phải cấp sổ hộ khẩu cho bạn. trường hợp không cấp thì phải trả lời bang văn bản và nêu rõ lý do.

    “Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

    3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do”.


    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Thủ tục nhập hộ khẩu cho vợ, con ở TP Hồ Chí Minh. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng

    !
    CV : Nguyễn Thùy - Công ty Luật Minh Gia
Bài viết nổi bật

Tư vấn pháp luật miễn phí

Gọi: 1900 6169