Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Thủ tục đăng ký khai thác tuyển vận tải hành khách quốc tế Việt Nam - Lào

    • 06/03/2015
    • Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Chấp thuận đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam và Lào

    1. Trình tự thực hiện:

    a) Nộp hồ sơ TTHC:

    - Doanh nghiệp, hợp tác xã nộp hồ sơ tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam.

    b) Giải quyết TTHC:

    - Tổng cục Đường bộ Việt Nam kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ; trường hợp hồ sơ cần sửa đổi, bổ sung phải thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản những nội dung cần sửa đổi, bổ sung.

    - Tổng Cục Đường bộ Việt Nam thẩm định hồ sơ, ra văn bản chấp thuận doanh nghiệp, hợp tác xã vào khai thác.

    2. Cách thức thực hiện:        

    - Nộp hồ sơ và trả kết quả trực tiếp tại Tổng cục Đường bộ Việt Nam hoặc qua hệ thống bưu chính.

    3. Thành phần, số lượng hồ sơ:        

    a) Thành phần hồ sơ gồm có:

    - Giấy đăng ký khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam và Lào theo mẫu.

    - Bản sao chụp Giấy đăng ký phương tiện của những phương tiện trong danh sách đăng ký;

    - Phương án khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam và Lào theo mẫu.

    b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).                         

    4. Thời hạn giải quyết:          

    - Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định

    5. Đối tượng thực hiện TTHC: Doanh nghiệp, hợp tác xã.

    6. Cơ quan thực hiện TTHC:

    a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Tổng Cục Đường bộ Việt Nam;

    b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;

    c) Cơ quan trực tiếp thực hiện: Vụ Vận tải- Pháp chế thuộc Tổng Cục Đường bộ Việt Nam;

    d) Cơ quan phối hợp: Không có.

    7. Kết quả cuả việc thực hiện thủ tục hành chính:

    - Văn bản chấp thuận khai thác tuyến vận tải hành khách cố định liên vận quốc tế giữa Việt Nam và Lào

    8. Phí và lệ phí :

    - Lệ phí: 50.000đ/ 01 Giấy phép

    9. Tên mẫu đơn: .

    - Giấy đăng ký khai thác vận tải hành khách liên vận Việt Nam - Lào bằng xe ô tô theo tuyến cố định

    - Phương án hoạt động vận tải hành khách liên vận Việt Nam - Lào bằng xe ô tô theo tuyến cố định

    10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC:

    - Có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách và kinh doanh vận tải hàng hóa bằng container) hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có đăng ký ngành nghề vận tải bằng xe ô tô (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hàng hóa khác);

    - Có kinh nghiệm 03 (ba) năm trở lên trong hoạt động vận t trong nước; không bị tuyến bố phá sản hoặc đang trong tình trạng tuyên bố phá sản;

    - Có đủ số lượng phương tiện để thực hiện phương án kinh doanh.

    11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    - Thông tư số 38/2011/TT-BGTVT ngày 18/5/2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải  Hướng dẫn thực hiện một số điều của Hiệp định và Nghị định thư thực hiện Hiếp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào.

    - Thông tư số 76/2004/TT-BTC ngày 29 tháng 7 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực giao thông đường bộ.

    Mẫu Giấy đăng ký khai thác vận tải hành khách theo tuyến cố định

    Tên doanh nghiệp/HTX            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Số………/……….                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                          -----------------------------------

                                                                      ……………, ngày        tháng……năm….

        

    GIẤY ĐĂNG KÝ KHAI THÁC VẬN TẢI HÀNH KHÁCH

    LIÊN VẬN VIỆT - LÀO BẰNG     XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH

    Kính gửi: Tổng cục Đường bộ Việt Nam

    1. Tên doanh nghiệp, hợp tác xã:…………………………………………………

    2. Địa chỉ:…………………………………………………………………………….

    3. Số điện thoại:………………………………Số Fax:……………………………….

    4. Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô số:…………………ngày cấp:…………..

    Cơ quan cấp:……………………………………………………………………………..

    5. Đăng ký khai thác vận tải hành khách liên vận Việt –Lào bằng xe ô tô theo tuyến cố định như sau:

                Tỉnh/thành phố đi:………………….Tỉnh/thành phố đến:…………………….

                Bến đi:………………………………Bến đến:…………………………………

                Cự ly vận chuyển:…………………..km

                Hành trình chạy xe:……………………………………………………….

    6. Danh sách xe:

    7. Doanh nghiệp, hợp tác xã cam kết:

    a) Chịu trách nhiệm hoàn toàn về sự trung thực và sự chính xác của nội dung Giấy đăng ký khai thác vận tải hành khách liên vận quốc tế bằng xe ô tô theo tuyến cố định;

    b) Chấp hành nghiêm chỉnh mọi quy định của pháp luật Việt Nam cũng như quy định ghi trong Nghị định thư thực hiện Hiệp định tạo điều kiện thuận lợi cho phương tiện cơ giới đường bộ qua lại biên giới giữa Việt Nam và Lào.

                                                              Đại diện doanh nghiệp, HTX

                                                              (Ký tên, đóng dấu)

    Tên doanh nghiệp/HTX            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

      Số………/……….                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                                                                         

    PHƯƠNG ÁN HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI HÀNH KHÁCH

    LIÊN VẬN VIỆT-LÀO BẰNG XE Ô TÔ THEO TUYẾN CỐ ĐỊNH

    1. Đặc điểm tuyến:

                Tên tuyến:………………………..đi  ………………….và ngược lại .

                Bến đi:………………………………………………………………..

                Bến đến:………………………………………………………………

    Cự ly vận chuyển:……………………..km

    Lộ trình:……………………………………………………………..

    2. Biểu đồ chạy xe:

    Số chuyến tài (nốt) trong……..ngày/tuần/tháng.

    a) Tại bến lượt đi: bến xe:…………………………………………………

    Hàng ngày có…..nốt(tài) xuất bến như sau:

                + Tài (nốt) 1 xuất bến lúc………giờ

                + Tài (nốt) 2 xuất bến lúc……….giờ

                +…………………

    b) Tại bến lượt về: bến xe:………………………………………………….

    Hàng ngày có………..nốt (tài) xuất bến như sau:

                + Tài (nốt) 1 xuất bến lúc………giờ

                + Tài (nốt) 2 xuất bến lúc……….giờ

    + ……………………

    c) Thời gian thực hiện một hành trình chạy xe……….giờ.

    d) Tốc độ lữ hành:………km/giờ

    e) Thời gian dừng nghỉ dọc đường:……………phút

    3. Các điểm dừng nghỉ trên đường:

    a) Lượt đi từ bến xe..................đến bến xe:………………………..

    (Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được quy định trên tuyến Quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở tại)     

    -           Điểm dừng thứ nhất………………………………………………….

    -           Điểm dứng thứ hai…………………………………………………..

    -           Điểm dừng thứ ba…………………………………………………..

    b) Lượt về từ bến xe……………………đến bến xe……………………

    (Yêu cầu ghi rõ lý trình các chuyến xe sẽ dừng, nghỉ tại các trạm dừng nghỉ hoặc các nhà hàng được quy định trên tuyến Quốc lộ và tỉnh lộ theo đúng quy định pháp luật của nước sở tại)     

    -           Điểm dừng thứ nhất………………………………………………….

    -           Điểm dứng thứ hai…………………………………………………..

    -           Điểm dừng thứ ba…………………………………………………..

    c) Thời gian dừng, nghỉ từ………đến…….phút/điểm

    4. Phương tiện bố trí trên tuyến

    STT     Biển số xe      Trọng tải

    (ghế)   Năm sản xuất  Nhãn hiệu       Ghi chú

    1          2          3          4          5          6

    1                                                         

    2                                                         

    3                                                         

                                                               

    5. Lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

    a) Số lượng:

    b) Điều kiện của lái xe:

    - Có bằng lái xe phù hợp với xe điều khiển

    - Có đủ điều kiện về sức khoẻ, đảm bảo an toàn giao thông đường bộ

    - Có hợp đồng lao động bằng văn bản với đơn vị

    - lái xe, nhân viên phục vụ trên xe mặc đồng phục, mang bảng tên

    -………………………….

    c) Điều kiện của nhân viên phục vụ trên xe

    -………………………………….

    6. Các dịch vụ khác

    a) Dịch vụ chung chạy xe trên tuyến:……………………………

    b) Dịch vụ đối với những xe chất lượng cao:…………………………………….

    7. Giá vé

    a) Giá vé:

    - Giá vé suốt tuyến:.............................đồng/HK

    - Giá vé chặng (nếu có):............................đồng/HK

    Giá vé đồng/HK

    Trong đó:

    - Giá vé (*)

    - Chi phí các bữa ăn chính

    - Chi phí các bữa ăn phụ

    - Phục vụ khác: khăn, nước....          

    đồng/HK

    đồng/HK

    đồng/HK

    đồng/HK

    (*) Giá vé đã bao gồm bảo hiểm HK, phí cầu phà và các dịch vụ bến bãi

    b) Hình thức bán vé

    - Bán vé tại quầy ở bến xe:............................................................

    - Bán vé tại đại lý:..............................(ghi rõ tên đại lý, địa chỉ,điện thoại).

    - Bán vé qua mạng:............................................(địa chỉ trang Web)

    Xác nhận của Sở GTVT                             Đại diện doanh nghiệp/HTX

                                                                                                     (Ký tên, đóng dấu)

    Trân trọng!
    P. Luật sư tư vấn - Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169