Vũ Thị Thanh Thủy

Thủ tục bán nhà là tài sản chung sau khi bố mất? Mẹ có quyền tự ý định đoạt tài sản chung của gia đình?

Bố mất, mẹ có được tự đứng lên định đoạt tài sản là tài sản chung của bố mẹ không? Cần phải thực hiện thủ tục nào để bán nhà là tài sản chung? Luật Minh Gia giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề này qua tình huống sau đây:

1. Luật sư tư vấn về đất đai là tài sản chung vợ chồng

Theo quy định của Bộ luật dân sự, sở hữu chung vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất có thể phân chia, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân của hai vợ chồng nếu không phải được thừa kế riêng, tặng cho riêng, hình thành từ tài sản riêng thì sẽ là tài sản chung của hai vợ chồng. Vợ chồng có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Vậy khi chồng mất, người vợ có đương nhiên được hưởng toàn bộ khối tài sản chung này hay không? Pháp luật quy định như thế nào?

Nếu bạn đang muốn tìm hiểu về quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề này, hãy gửi câu hỏi, ý kiến thắc mắc của mình về Email của công ty Luật Minh Gia hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169 để được các Luật sư, chuyên viên hướng dẫn.

2. Luật sư tư vấn về thủ tục bán nhà là tài sản chung vợ chồng khi chồng mất

Câu hỏi tư vấn: Ba mẹ tôi có 4 người con, căn nhà (sổ hồng) do ba mẹ tôi đứng tên. Ba tôi đã mất được 5 năm. Hiện giờ mẹ tôi đang ở và mong muốn được đổi căn nhà khác, tức là bán để mua nhà khác để ở, xin được hỏi trình tự thủ tục sang tên căn nhà như thế nào? Nếu 1 trong 4 người con không ký văn bản từ chối nhận di sản (50% tài sản của ba tôi hợp nhất chung với mẹ, không có di chúc trước khi chết) thì mẹ tôi có bán được không? Xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi xin tư vấn cho trường hợp của bạn như sau:

Căn cứ thông tin bạn cung cấp thì bố bạn mất không để lại di chúc, hiện mẹ bạn đang có nhu cầu muốn bán căn nhà đã được cấp Giấy chứng nhận là tài sản chung vợ chồng. Theo quy định tại Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết

1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.

Theo đó, khi ba mất mẹ bạn có quyền quản lý tài sản là tài sản chung của vợ, chồng cho đến khi có yêu cầu về chia di sản thừa kế hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản. Việc quản lý di sản không bao gồm quyền định đoạt tài sản. Do đó trong thời gian mẹ bạn quản lý tài sản là di sản thừa kế, mẹ bạn không được phép chuyển nhượng, mua bán, tặng cho tài sản này. Trường hợp mẹ bạn vẫn muốn chuyển nhượng căn nhà thì có thể thực hiện một trong các cách sau:

Cách 1: Thỏa thuận với những người thừa kế khác về việc phân chia di sản thừa kế

Căn cứ Điều 57 Luật Công chứng năm 2013:

Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.

2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.

3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.

Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.

Đây là trường hợp những thuộc hàng thừa kế thứ nhất của ba anh gồm: cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi và vợ thỏa thuận được với nhau về việc phân chia di sản thừa kế và không xảy ra tranh chấp. Như vậy, những người thừa kế theo pháp luật cùng đến Văn phòng công chứng hoặc UBND cấp xã/phường để làm văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế, hồ sơ gồm:

  • Giấy chứng tử của người để lại di sản;
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (sổ hồng);
  • Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản: giấy khai sinh, sổ hộ khẩu,…;
  • Dự thảo biên bản họp gia đình/văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế;

Trong văn bản này những người thừa kế có thể tặng cho phần tài sản mà mình được hưởng cho người khác. Sau khi hoàn tất việc công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản, mẹ bạn nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất.

Cách 2: Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu phân chia di sản thừa kế

Đây là trường hợp những người thừa kế xảy ra tranh chấp trong quá trình giải quyết phân chia di sản, không thể tự thỏa thuận được với nhau về việc phân chia. Vì vậy để có thể định đoạt tài sản thuộc quyền sử dụng của mình, mẹ bạn có thể làm đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi có đất để được giải quyết.

Theo quy định tại Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Do đất là tài sản chung của bố mẹ bạn nên khi bố bạn mất, mảnh đất này sẽ được chia đôi, phần của bố bạn được giải quyết theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015: chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của bố bạn. Tuy nhiên nếu xét thấy việc chia tài sản là căn nhà sẽ làm ảnh hưởng đến giá trị tài sản, Tòa án có thể xem xét giao quyền sử dụng đất cho mẹ bạn và mẹ bạn sẽ có nghĩa vụ thanh toán một khoản tiền cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đáng ra họ được hưởng nếu chia thừa kế theo pháp luật.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề anh/chị yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác anh/chị vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Hotline: 1900.6169