Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Tặng cho tài sản chung của vợ chồng

    • 11/12/2017
    • Vũ Thanh Thủy
    • Luật sư tư vấn về việc xác định tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Cụ thể như sau:

    Dear Luật Sư, Em muốn hỏi luật sư về vấn đề khước từ tài sản chung của hai vợ chồng. Vợ chồng em hiện có chung tài sản sau 1. Căn hộ thứ nhất (đã có sổ hồng đứng tên hai vợ chồng). + Vợ em muốn làm thủ tục khước từ tài sản này cho Em. Vậy thủ tục cần những gì thưa Luật Sư? + Tài sản này sau đó em có được toàn quyền quyết định không hay phải làm gì khác mới được toàn quyền quyết định thưa Luật Sư? 2. Căn hộ thứ hai: (căn hộ chung cư có hợp đồng gốc đứng tên Hai vợ chồng ký với chủ đầu tư - nhưng chưa có sổ hồng) + Em muốn làm thủ tục khước từ tài sản cho Vợ em có được không thưa Luật Sư? Nếu được thì thủ tục gồm những gì? Và sau này Chủ đầu tư làm Sổ hồng thì Vợ em đứng tên chủ sở hữu riêng có được không thưa Luật Sư? Trân thành cảm ơn!

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới công ty Luật Minh Gia, với tình huỗng của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

    Căn cứ theo khoản 1 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

    Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

    1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    Như theo bạn trình bày thì vợ chồng bạn có căn hộ thứ nhất đứng tên của hai vợ chồng trong sổ hồng, như vậy đây được xác định là tài sản chung của hai vợ chồng.

    Ngoài ra, tại Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

    Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

    1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

    2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

    a) Bất động sản;

    b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

    c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.

    Căn hộ thứ nhất thuộc tài sản chung của hai vợ chồng bạn , do đó cả hai đều có quyền ngang nhau trong việc định đoạt đối với căn nhà trên. Theo như thông tin bạn cung cấp thì vợ bạn muốn chuyển toàn bộ phần quyền đối với căn nhà thứ nhất cho bạn thì cả hai có thể tiến hành ký kết hợp đồng tặng cho tài sản. Sau khi ký kết hợp đồng trên bạn tiến hành thủ tục sang tên trong sổ hồng chỉ đứng riêng tên bạn.

    Về việc định đoạt căn nhà thứ nhất sau:

    Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

    1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

    2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

    Theo như quy định trên thì căn nhà thứ nhất bạn được xác định  do vợ bạn tặng cho trong thời kỳ hôn nhân nên đây được xác định là tài sản riêng của bạn. Do đó sau khi làm thủ tục sang tên thì bạn hoàn toàn được coi là chủ sở hữu nên bạn hoàn toàn có quyền định đoạt căn nhà đó.

    Đối với căn nhà thứ hai hai vợ chồng mua dự án:

    Theo như bạn trình bày thì hai bạn đã tiến hành ký kết hợp đồng mua bán nhà dự án, chưa được cấp sổ hồng. Trong trường hợp này bạn muốn căn nhà trên là tài sản riêng của vợ bạn thì có thể tiến hành theo hai phương án:

    Thứ nhất, nếu  hai vợ chồng bạn có thể chứng minh là căn hộ trên được mua bằng tài sản riêng của vợ bạn và có văn bản cam kết giữa hai vợ chồng xác ddingj về nguồn gốc tài sản riêng này, như vậy theo như điều 43 trên thì tài sản này sẽ được coi là tài sản riêng của vợ bạn.

    Thứ hai, sẽ tiến hành thủ tục như bình thường, đầu tiên sẽ cấp sổ hồng đứng tên hai vợ chồng bạn rồi sau đó tiếp tục làm hợp đồng tặng cho tài sản như đối với căn nhà thứ nhất.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

    Trân trọng.
    CV tư vấn: Đào Thị Trà - Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169