Tuấn Luật sư

Quy định về Hợp đồng dịch vụ

Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về hợp đồng dịch vụ? Quyền và nghĩa vụ của các bên được quy định ra sao? Trường hợp một bên muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thì có phải bồi thường vi phạm hợp đồng không?

1. Luật sư tư vấn về hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng đã được ra đời từ rất lâu và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau như thỏa thuận, khế ước,…Theo đó, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. Để đáp ứng nhu cầu hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật, đặc biệt là pháp luật về hợp đồng.

Hợp đồng dịch vụ là một trong số những hợp đồng thông dụng được Bộ luật dân sự điều chỉnh. Nó là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ. Để xác định quyền, nghĩa vụ của các bên trong hợp đồng, việc đơn phương chấm dứt hợp đồng dịch vụ thực hiện như thế nào thì yêu cầu các bên phải nắm rõ các quy định về hợp đồng nói chung, hợp đồng dịch vụ nói riêng.

Trường hợp bạn đang gặp khó khăn trong việc giao kết, thực hiện hợp đồng dịch vụ hoặc những vấn đề khác trong lĩnh vực dân sự, kinh doanh thương mại,..thì bạn có thể liên hệ đến Luật Minh Gia bằng hình thức gửi câu hỏi qua email hoặc gọi Hotline1900.6169 để được chúng tôi hỗ trợ.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo các quy định pháp luật về hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật dân sự 2015 dưới đây.

2. Quy định về hợp đồng dịch vụ theo Bộ luật dân sự 2015

Điều 513. Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng dịch vụ là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc cho bên sử dụng dịch vụ, bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ.

Điều 514. Đối tượng của hợp đồng dịch vụ

Đối tượng của hợp đồng dịch vụ là công việc có thể thực hiện được, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Điều 515. Nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ

1. Cung cấp cho bên cung ứng dịch vụ thông tin, tài liệu và các phương tiện cần thiết để thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc việc thực hiện công việc đòi hỏi.

2. Trả tiền dịch vụ cho bên cung ứng dịch vụ theo thỏa thuận.

Điều 516. Quyền của bên sử dụng dịch vụ

1. Yêu cầu bên cung ứng dịch vụ thực hiện công việc theo đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.

2. Trường hợp bên cung ứng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 517. Nghĩa vụ của bên cung ứng dịch vụ

1. Thực hiện công việc đúng chất lượng, số lượng, thời hạn, địa điểm và thỏa thuận khác.

2. Không được giao cho người khác thực hiện thay công việc nếu không có sự đồng ý của bên sử dụng dịch vụ.

3. Bảo quản và phải giao lại cho bên sử dụng dịch vụ tài liệu và phương tiện được giao sau khi hoàn thành công việc.

4. Báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ về việc thông tin, tài liệu không đầy đủ, phương tiện không bảo đảm chất lượng để hoàn thành công việc.

5. Giữ bí mật thông tin mà mình biết được trong thời gian thực hiện công việc, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

6. Bồi thường thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nếu làm mất, hư hỏng tài liệu, phương tiện được giao hoặc tiết lộ bí mật thông tin.

Điều 518. Quyền của bên cung ứng dịch vụ

1. Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện để thực hiện công việc.

2. Được thay đổi điều kiện dịch vụ vì lợi ích của bên sử dụng dịch vụ mà không nhất thiết phải chờ ý kiến của bên sử dụng dịch vụ, nếu việc chờ ý kiến sẽ gây thiệt hại cho bên sử dụng dịch vụ, nhưng phải báo ngay cho bên sử dụng dịch vụ.

3. Yêu cầu bên sử dụng dịch vụ trả tiền dịch vụ.

Điều 519. Trả tiền dịch vụ

1. Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ theo thỏa thuận.

2. Khi giao kết hợp đồng, nếu không có thỏa thuận về giá dịch vụ, phương pháp xác định giá dịch vụ và không có bất kỳ chỉ dẫn nào khác về giá dịch vụ thì giá dịch vụ được xác định căn cứ vào giá thị trường của dịch vụ cùng loại tại thời điểm và địa điểm giao kết hợp đồng.

3. Bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền dịch vụ tại địa điểm thực hiện công việc khi hoàn thành dịch vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

4. Trường hợp dịch vụ được cung ứng không đạt được như thỏa thuận hoặc công việc không được hoàn thành đúng thời hạn thì bên sử dụng dịch vụ có quyền giảm tiền dịch vụ và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 520. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng dịch vụ

1. Trường hợp việc tiếp tục thực hiện công việc không có lợi cho bên sử dụng dịch vụ thì bên sử dụng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng, nhưng phải báo cho bên cung ứng dịch vụ biết trước một thời gian hợp lý; bên sử dụng dịch vụ phải trả tiền công theo phần dịch vụ mà bên cung ứng dịch vụ đã thực hiện và bồi thường thiệt hại.

2. Trường hợp bên sử dụng dịch vụ vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thì bên cung ứng dịch vụ có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Điều 521. Tiếp tục hợp đồng dịch vụ

Sau khi kết thúc thời hạn thực hiện công việc theo hợp đồng dịch vụ mà công việc chưa hoàn thành và bên cung ứng dịch vụ vẫn tiếp tục thực hiện công việc, bên sử dụng dịch vụ biết nhưng không phản đối thì hợp đồng dịch vụ đương nhiên được tiếp tục thực hiện theo nội dung đã thỏa thuận cho đến khi công việc được hoàn thành.

------------

Tham khảo tình huống luật sư tư vấn trực tuyến qua tổng đài: 1900.6169 về pháp luật Dân sự như sau:

Câu hỏi - Thời hạn thanh toán hợp đồng tín dụng

Dear Anh, chị! Em có vấn đề này mong anh, chị tư vấn giúp ạ. Đầu năm 2014 e có mua trả góp 1 đtdđ bên cty tài chính X trả trong kỳ hạn 12 tháng, góp vào ngày 1 hằng tháng, đến tháng 9/2014 cty X có gọi điện tư vấn cho e vay 20 triệu , khi đó e có làm hồ sơ và vay trả trong kỳ hạn 15 tháng, e nhận tiền vào ngày 15/9/2014 số tiền 20 triệu, nhân viên tư vấn bảo e là trả chung cùng ngày với hợp đồng mua điện thoại có tiện, nếu sau này có vấn đề gì gọi đến đường dây nóng để thay đổi ngày thanh toán nên e đồng ý, sau khi thanh toán hết hợp đồng mua đt, e có gọi điện đến đường dây nóng cty X đển chuyển sang thanh toán theo ngày nhận tiền là 15 hằng tháng, nhân viên tổng đài báo là sẽ chuyển đến bộ phận có liên quan và sau đó e thanh toán theo ngày nhận tiền bắt đầu tháng 5/2015, nhưng cty vẫn tính nợ quá hạn vì bắt e phải thanh toán ngày 1 hằng tháng, nếu tính cả quá trình thanh toán e chỉ trễ tháng cuối cùng là quá quy định, vì nhầm lẫn là đã thanh toán đủ, sau khi kiểm tra lại biên lai các kỳ thì e thanh toán kỳ cuối trễ 1 tháng số tiền thanh toán mỗi kỳ là 2,256,000đ. Cty có yêu cầu e nộp phí phạt của các kỳ là 2950000đ, và có ủy quyền cho cty luật, cty luật gởi thông báo cho e là phải thanh toán số tiền trên nếu k sẽ chuyển cơ quan công an, e xin hỏi là trường hợp của e phải giải quyết như thế nào, e xin cảm ơn.

Trả lời: Đối với yêu cầu hỗ trợ của anh/chị chúng tôi tư vấn như sau:

Trường hợp của anh/chị thì cần phải xác định hợp đồng mà các bên đã ký kết thể hiện thời hạn thanh toán là khi nào? Việc thực hiện thanh toán 2 hợp đồng cùng một ngày có thể hiện bằng văn bản hay không? Nếu không có chứng cứ gì để chứng minh các bên đã thỏa thuận về thời hạn thanh toán là mùng 1 hàng tháng thì anh/chị vẫn thực hiện đúng theo Hợp đồng tín dụng vay tiền mặt.

Gọi ngay