Trần Việt Dũng

Phân chia di sản thừa kế là đất chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Luật sư tư vấn về trường hợp phân chia di sản thừa kế, một trong những người thuộc hàng thừa kế từ chối nhận di sản. Nội dung tư vấn như sau:

Kính gửi CÔNG TY LUẬT TNHH MINH GIA (MINHGIA LAWFIRM) Tôi xin CÔNG TY LUẬT TNHH MINH GIA (MINHGIA LAWFIRM) giúp đỡ tôi trả lời câu hỏi này. Cha mẹ tôi nay đã chết, cha mẹ tôi có 6 người con, có 4 người sống tại địa phương, hai người đi làm ăn xa. Cha mẹ tôi được Nhà nước cấp 1 thửa đất thuộc diện di dời bão lụt, đến nay chưa làm giấy quyền sử dụng đất. Hiện nay tất cả 5 anh em đều từ chối nhận thừa kế thửa đất trên, chỉ có người em út nhận thừa kế. Trường hợp hai người đi làm ăn xa từ chối nhận thừa kế, không về quê kí biên bản họp gia đình được, hai người này đến chính quyền địa phương để làm giấy hợp đồng ủy quyền từ chối nhận thừa kế rồi gửi về quê cho người nhận thừa kế ở quê làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được không? Trường hợp giấy ủy quyền không thay thế cho sự vắng mặt của hai người này trong biên bản họp gia đình thì hai người này phải trực tiếp về quê kí vào biên bản họp gia đình thì mới làm được giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đúng không? Trường hợp này gia đình chúng tôi nên làm thế nào để làm được giấy chúng nhận quyền sử dụng đất. Xin cảm ơn CÔNG TY LUẬT TNHH MINH GIA (MINHGIA LAWFIRM)!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn đến công ty Luật Minh Gia, với vụ việc của bạn chúng tôi có quan điểm tư vấn như sau:

Thứ nhất, theo thông tin mà bạn cung cấp thì 5 người thuộc hàng thừa kế muốn từ chối nhận di sản thừa kế thì lúc này sẽ thực hiện thủ tục từ chối nhận di sản theo quy định tại điều 620 BLDS năm 2015 như sau:

Điều 620. Từ chối nhận di sản

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.

Như vậy việc từ chối di sản sẽ lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản và những người thừa kế để họ biết về việc từ chối. Đồng thời việc từ chối sẽ phải được thực hiện trước thời điểm phân chia di sản. Đối chiếu với vụ việc của bạn hai người con đi làm ăn xa muốn từ chối nhận di sản thì có làm văn bản từ chối nhận di sản có công chứng của văn phòng công chứng, phòng công chứng hay chứng thực của UBND xã, phường; trường hợp đi ra nước ngoài thì có thể đến văn phòng đại diện ngoại giao Việt Nam ở nước ngoài để lập văn bản từ chối và gửi về Việt Nam. Không có quy định nào có nội dung vắng mặt trong buổi họp gia đình thì không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trong trường hợp họp gia đình thỏa thuận phân chia di sản nhưng vì đi làm xa không về được thì họ có thể viết giấy ủy quyền định đoạt phần di sản mình được hưởng cho người khác để giải quyết thay mình.

Thứ hai, sau khi phân chia di sản và người con út là người được hưởng di sản thừa kế thì lúc này sẽ tiến hành thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, theo đó:

1.  Việc nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a)  Người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất; trường hợp hộ gia đình, cá nhân tại nông thôn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nộp hồ sơ tại Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất;

b)  Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gồm đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định như sau: “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất;

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất;

Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật”; (nếu có), văn bản uỷ quyền xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu có).

2.  Trong thời hạn không quá năm mươi ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm chuyển hồ sơ đến cơ quan quản lý đất đai thuộc Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để thực hiện các thủ tục về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính mà nghĩa vụ tài chính đó được xác định theo số liệu địa chính thì văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định mức nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; thông báo cho người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính; trường hợp không đủ điều kiện thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do cho người xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất biết.

3.  Trong thời hạn không quá năm ngày làm việc, kể từ ngày thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, người được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến nơi đã nộp hồ sơ để nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng.


CV tư vấn: Hà Tuyền - Luật Minh Gia

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Liên hệ tư vấn