LS Hồng Nhung

Phân chia di sản thừa kế là bất động sản

Kính gửi luật sư Công ty luật Minh Gia. Kính xin Luật sư nhín chút thời gian quý báu để tư vấn cho chúng tôi như sau: Làm thế nào để phân chia di sản thừa kế là bất động sản một ngôi nhà với hàng thừa kế thứ nhất bao gồm người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người khuyết tật? cụ thể: Nguyên trước năm 1975, Ba Mẹ của chúng tôi có mua một căn nhà 2 lầu (mua bán bằng giấy tay), đến năm 1988, cả hai đều qua đời không để lại di chúc.

Gia đình chúng tôi gồm có 7 anh chị em, 3 trai, 4 gái : 1 - anh hai định cư ở Mỹ 2 - chị ba định cư ở Mỹ 3 - anh tư tàn tật, hiện cư ngụ trong căn nhà này 4 - chị năm định cư ở Pháp 5 - tôi là qủa phụ cư ngụ trong nhà này với một người con để chăm sóc cho người anh tàn tật và một đứa em út không được mạnh khỏe 6 - em trai tôi có vợ và hai con cùng ở trong nhà này 7 - em gái út cùng ở trong nhà này để tôi chăm sóc.

Ba anh chị định cư nước ngoài của chúng tôi đã làm giấy từ chối phần gia tài của Ba Mẹ chúng tôi, vậy chỉ còn 4 chị em chúng tôi có hộ khẩu và cùng cư ngụ tại đây.Nay chúng tôi định bán căn nhà này vì quá xuống cấp, nếu người em dâu này không đồng ý (vì năm 201x em trai tôi bị tai biến đã được thẩm y "bệnh tâm thần phân liệt").

Vậy tôi xin Luật sư cho biết, trong trường hợp này, người em dâu này có quyền ngăn cản việc bán nhà hay không?Nếu gặp ngăn cản thì tiếng nói của 3 anh chị nước ngoài có giúp gì được về mặt luật pháp cho chúng tôi không? Và chúng tôi phải làm sao? Trong khi chờ đợi sự tư vấn của Luật sư, Xin nhận nơi đây tấm lòng chân thành biết ơn của chúng tôi.

1. Tư vấn: Phân chia di sản thừa kế là bất động sản

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

- Về thời hiệu thừa kế đối với bất động sản

Như bạn trình bày và đối chiếu quy định pháp luật thì vụ việc vẫn còn thời hiệu thừa kế theo Điều 623 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể:

“1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.”

>> Tư vấn phân chia thừa kế là bất động sản, gọi: 1900.6169

Vậy, ngôi nhà vẫn có thể được đem ra chia thừa kế cho bà và anh, chị, em của bà.

Nếu em dâu bà là người đại diện theo pháp luật của em trai bà theo Khoản 3 Điều 136 Bộ luật Dân sự 2015 thì em dâu bà có thể ngăn cản việc bán nhà với tư cách đồng chủ sở hữu.

- Quy định về hàng thừa kế theo pháp luật

Theo Điều 651 Bộ luật dân sự 2015 thì cả 7 anh, chị, em của bà đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Do đó, 7 người sẽ được nhận phần di sản bằng nhau theo Điều 660 Bộ luật Dân sự 2015 về Người thừa kế theo pháp luật như sau:

“1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

- Về phân chia thừa kế là bất động sản theo quy định pháp luật

Căn cứ theo quy định tại Điều 660 Bộ luật dân sự về Phân chia di sản theo pháp luật như sau:

“1. Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

2. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.”

Bên cạnh đó theo điểm đ Khoản 1 Điều 179 Luật Đất đai 2013:

“... đ) Cá nhân sử dụng đất có quyền để thừa kế quyền sử dụng đất của mình theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Hộ gia đình được Nhà nước giao đất, nếu trong hộ có thành viên chết thì quyền sử dụng đất của thành viên đó được để thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Trường hợp người được thừa kế là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được nhận thừa kế quyền sử dụng đất; nếu không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 186 của Luật này thì được hưởng giá trị của phần thừa kế đó;”

Do đó, các anh chị của bà định cư ở nước ngoài có thể được nhận thừa kế quyền sử dụng đất hoặc giá trị của phần thừa kế đó.

Chính vì vậy, mọi người đều có tiếng nói ngang bằng nhau trong việc xử lý tài sản thừa kế là ngôi nhà.

Như vậy, muốn bán nhà, bà cần phải thỏa thuận với tất cả đồng chủ sở hữu và cần có được sự thống nhất của họ.

Nếu thỏa thuận không thành công, bà có thể gửi đơn kiện đến Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có mảnh đất để yêu cầu chia di sản thừa kế theo Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

---

2. Thủ tục chia thừa kế đất đai pháp luật quy định như thế nào?

Câu hỏi:

Kính gửi Luật sư! Nhờ luật sư tư vấn giúp e! Nội dung như sau: Cha e mất năm 2012 không để lại di chúc về phân chia tài sản. Trên sổ đỏ chỉ có mình tên cha e đứng tên. Gia đình e gồm 7 người con và mẹ bây giờ muốn chia tài sản đồng điều cho các con thì chia như thế nào là đúng phát luật? và thủ tục làm sao?

Em ở xa nên thỉnh thoảng về nhà chơi, Em gái e làm ở xã và có ý làm hồ sơ cùng với mẹ chỉ chia cho 4 người trong gia đình thôi, nếu em gái e làm như vậy có vị phạm luật không và theo luật có được không, e phải làm sao để chặn lại khi vấn đề này đang diễn ra. E xin cảm ơn luật sư nhiều! 

Trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

- Về phân chia di sản thừa kế đất đai

Theo quy định tại Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 quy định về những trường hợp thừa kế theo pháp luật:

“1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

..."

Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi chia làm hai trường hợp như sau:

>> Luật sư tư vấn phân chia thừa kế đất đai, gọi: 1900.6169

Trường hợp 1: Nếu mảnh đất bố bạn mất đi để lại là tài sản chung của bố mẹ bạn thì căn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 66 Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014: 

"2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế."

Căn cứ quy định của pháp luật thì phần tài sản chung của bố mẹ bạn sẽ được chia đôi để chia di sản thừa kế. Phần di sản của bố bạn sẽ được chia cho những người được hưởng thừa kế theo quy định của pháp luật.

Trường hợp 2: Nếu mảnh đất hay phần tài sản mà bố bạn để lại là tài sản riêng của bố bạn.

Phần tài sản của bố sẽ được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Những người được hưởng di sản có thể thỏa thuận với nhau về việc định giá tài sản. Nếu không thỏa thuận được thì phần tài sản sẽ được bán để chia 

Bố bạn mất nhưng không để lại di chúc nên phần di sản mà bố bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật theo quy định tai Điều 650 Bộ luật Dân Sự năm 2015.

- Về người thừa kế theo pháp luật

Căn cứ theo Điều 651 bộ luật dân sự quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

..."

Phần di sản của bố bạn sẽ được chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Trong trường này thì những người được nhận di sản thừa kế do bố bạn để lại là: bố đẻ, mẹ đẻ, vợ và 7 người con. Do đó, di sản thừa kế sẽ được chia cho 10 người.

Tuy nhiên nếu như ông nội, bà nội bạn đã mất thì phần di sản thừa kế của bố bạn sẽ được chia cho 8 người bao gồm: vợ và 7 người con

- Thủ tục chia di sản thừa kế đất đai thực hiện như sau: 

Bước 1: Bạn phải làm thủ tục khai nhận di sản tại phòng công chứng: 

- Nơi thực hiện việc khai nhận di sản: Phòng công chứng nơi có đất đai

- Hồ sơ bao gồm: (Bản sao có công chứng các giấy tờ sau):

+ Sơ yếu lý lịch của người được nhận di sản thừa kế;

+ CMND/ hộ chiếu, hộ khẩu của những người sau: cha, mẹ, vợ, chồng, các con của người để lại di sản đất đai;

+ Hợp đồng ủy quyền hoặc giấy ủy quyền (trong trường hợp xác lập giao dịch thông qua người đại diện);

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản; 

+ Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản là di sản thừa kế của người để lại di sản (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, giấy phép mua bán, hợp thức hóa nhà do Ủy ban nhân dân quận, huyện cấp). 

Bước 2: Niêm yết văn bản "Thông báo khai nhận di sản thừa kế":

- Người thực hiện: Công chứng viên

- Địa điểm thực hiện:Tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng.

Bước 3: Phân chia di sản thừa kế:

- Sau khi nhận lại bản niêm yết thừa kế có xác nhận của UBND phường, xã mà không có tranh chấp, khiếu kiện, Công chứng viên hẹn ngày lên ký kết văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản.

- Vào ngày hẹn, người thừa kế mang theo toàn bộ bản chính các giấy tờ đã nộp cho phòng công chứng đến ký kết văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Bước 4: Đăng ký quyền sử dụng đất tại Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã nơi có đất

- Hồ sơ khai nhận di sản thừa kế đất đai gồm: 

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu ( bản chính kèm theo bản sao) của những người được hưởng di sản thừa kế;

- Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở;

- Giấy chứng tử của bố bạn;

- Giấy tờ tùy thân của người nhận thừa kế;

- Những giấy tờ khác (như giấy kết hôn, giấy khai sinh…)

- Về việc chỉ chia thừa kế cho 4 người trong gia đình

Việc em gái bạn có ý làm hồ sơ cùng với mẹ chỉ chia cho 4 người trong gia đình là sai với quy định của pháp luật và theo luật phần di sản này sẽ được chia cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất bao gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

Để ngăn chặn việc em gái bạn có ý làm hồ sơ cùng với mẹ bạn chỉ chia cho 4 người trong gia đình thì để bảo vệ quyền lợi  cho mình thì bạn có thể làm đơn yêu cầu Tòa án Huyện nơi có đất phân chia di sản thừa kế.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ bạn vui lòng gọi: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí