Tuấn Luật sư

Những người được thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Luật sư tư vấn những người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc theo quy định pháp luật hiện hành. Ai là người được hưởng thừa kế mà không phụ thuộc vào nội dung di chúc? Để tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này, bạn có thể tham khảo nội dung tư vấn như sau:

1. Tư vấn người được hưởng thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Người lập di chúc có quyền chỉ định những người được hưởng di sản thừa kế theo bản di chúc được thành lập dựa trên ý chí nguyện vọng của mình. Nhưng pháp luật vẫn quy định những trường hợp ngoại lệ đối với người thừa kế theo di chúc. Vậy, người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc là ai? Nếu bạn chưa tìm hiểu quy định pháp luật về vấn đề này, bạn hãy liên hệ tới Luật Minh Gia, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung như sau:

+ Di chúc hợp pháp;

+ Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất;

+ Những người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc;

+ Thủ tục chia di sản thừa kế;

Để liên hệ với chúng tôi và yêu cầu tư vấn, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc Gọi: 1900.6169, ngoài ra bạn có thể tham khảo thêm tình huống mà Luật Minh Gia tư vấn dưới đây:

2. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc

Câu hỏi: Thưa luật sư cho tôi hỏi thắc mắc về thừa kế không cần di chúc như sau: Tôi sinh sống không có hôn thú với chồng tôi và chúng tôi có hai đứa con (dưới 18 tuổi). Trong giấy khai sinh của các cháu đều có tên bố cháu.  Tháng 4-2013, chồng tôi mất và ông có để lại di chúc cho toàn bộ tài sản trị giá khoảng 2 tỉ đồng cho người vợ trước và ba người con của ông với vợ trước.

Tôi đã yêu cầu vợ trước của chồng tôi chia thừa kế cho con tôi nhưng bà không đồng ý. Vậy xin hỏi pháp luật có bảo vệ quyền được hưởng thừa kế của hai con tôi không? Tôi phải làm thế nào ạ? Mong giải đáp từ luật sư rất nhiều, xin cảm ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 624 Bộ luật Dân sự 2015 thì: "Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết".

Đồng thời, theo quy định về người lập di chúc quy định tại Điều 625 Bộ luật Dân sự thì:

“1. Người thành niên có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 630 của Bộ luật này có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

2. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi được lập di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.”

Như vậy, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân người để lại tài sản cho người khác trước khi chết. Nếu đủ điều kiện để lập di chúc theo quy định nêu trên thì người lập di chúc có thể chỉ định người thừa kế và phân định tài sản của mình mà không cần sự đồng ý của bất kỳ ai.

Vì vậy, chồng của bạn có quyền lập di chúc để lại toàn bộ tài sản cho người vợ trước và các con của người vợ trước.

Tuy nhiên, về quyền lợi của các con bạn, Điều 644 Bộ luật Dân sự có quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:

“1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:

a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;

b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.”

Pháp luật Việt Nam không có sự tách biệt về quyền thừa kế của con ngoài giá thú với con trong giá thú. Giấy khai sinh của các con bạn có ghi tên người cha chính là căn cứ để chứng minh quan hệ cha con ở đây. Vì 2 người con của bạn vẫn chưa thành niên (chưa đủ 18 tuổi), do đó, mặc dù không được người cha để lại thừa kế theo di chúc nhưng 2 cháu vẫn sẽ được chia một phần di sản bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật.

Về quyền thừa kế của bạn, pháp luật hôn nhân hiện hành chỉ công nhận quan hệ hôn nhân giữa nam nữ chung sống với nhau như vợ trước ngày 3/01/1987. Do đó, nếu như bạn chung sống với chồng trước thời điểm trên thì bạn cũng là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Nếu chung sống sau thời điểm trên mà không có đăng ký kết hôn thì quan hệ hôn nhân chưa được pháp luật công nhận nên bạn không có quyền thừa kế theo quy định trên, khi đó bạn chỉ có thể đòi quyền lợi cho 2 người con của mình.

Trường hợp này bạn có thể khởi kiện ra tòa án nhân dân quận/huyện để yêu cầu chia thừa kế

---------------

>> Giải đáp thắc mắc về hưởng thừa kế, di chúc, gọi 19006169 

Câu hỏi thứ 2 - Tư vấn về Quyền thừa kế tài sản

Chào luật sư, bố t mất . Chỉ còn ba mẹ con mẹ t là người đứng đầu hộ khẩu trong căn nhà hiện ba mẹ con t vẫn ở . Khi bố t mất ông t vào đòi đuổi mẹ con t đi không cho ở . Ông t là người đứng tên sổ đỏ . Liệu ông có quyền đuổi mẹ con t đi không ạ. Vì nhà này bố mẹ t đã gây dựng từ cái nhà trần hộp không có gì giờ thành nhà 3 tầng. Liệu mẹ con t có đòi được tiền xây nhà mấy chục năm nay không . Và nếu ông cứ nhất quyết đòi đuổi đi thì t có thể bảo ông chia tài sản căn nhà được ko ạ. Mong được tư vấn từ luật sư ạ. T xin cảm ơn ạ.

Trả lời:

Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Tại Khoản 16 Điều 3 Luật đất đai 2013 quy định: "Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất"

Như vậy, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên ông bạn nên ông bạn có quyền đối với phần đất đó, nên ông bạn có quyền cho ai ở, sử dụng.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Những người được thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Gọi ngay