Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Nhận bưu phẩm, bưu kiện từ nước ngoài về Việt Nam có phải chịu thuế không?

    • 24/07/2020
    • Lò Thị Loan
    • Kinh tế - xã hội ngày càng phát triển nên việc luân chuyển hang hóa, các bưu phẩm từ quốc gia này sang quốc gia khác rất phổ biến, Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Vậy, khi có bưu phẩm chuyển từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam phải chịu các loại thuế, phí gì? nếu bạn có bưu phẩm hoặc hàng hóa đang vận chuyển vào Việt Nam bạn cần nắm rõ các vấn đề trên.

    1. Luật sư tư vấn về thuế, phí, lệ phí

    Khi một hàng hóa, bưu kiện được đưa từ nước ngoài hoặc khu phi thuế quan vào lãnh thổ Việt Nam, tùy vào loại hàng hóa, số lượng và tính chất của hàng hóa mà chịu các loại thuế, phí cũng như các mức thuế, phí khác nhau. Vậy, khi một hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam có những loại thuế, phí chủ yếu nào. Nếu có thắc mắc về vấn đề nêu trên, hãy liên hệ với Luật Minh Gia qua Email hoặc gọi đến Hotline: 1900.6169 để được hướng dẫn tư vấn các vấn đề như:

    - Các loại thuế, phí, lệ phí khi đưa hàng hóa vào lãnh thổ Việt Nam;

    - Quy trình thực hiện thủ tục nhập khẩu hàng hóa, nhận bưa kiện từ nước ngoài vào Việt Nam.

    - Tư vấn tất cả thắc mắc của bạn liên quan đến nhập khẩu hàng hóa, chuyển bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam.

    Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống tư vấn dưới đây để có thêm thông tin về các quy định pháp luật về các loại thuế, phí, lệ phí khi chuyển hàng hóa từ nước ngoài vào Việt Nam.

    2. Nhận bưu phẩm, bưu kiện từ nước ngoài về Việt Nam có phải chịu thuế không?

    Nội dung tư vấn: Luật sư tư vấn giúp e với ạ. E là du học sinh tại NB, hiện tại em muốn mua một số món hàng làm quà gửi về nhà làm quà tặng tết (do năm nay em không về VN đón tết nguyên đán cùng gia đình) E muốn hỏi nếu gửi bưu phẩm, quà về thì người nhận (Ba, mẹ em) ở Việt Nam có phải nộp khoản tiền thuế hay phí gì không? pháp luật quy định thế nào mong luật sư giải đáp rõ giúp em. E xin chân thành cảm ơn. (Hồng Quý Anh)

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    - Thứ nhất, thuế nhập khẩu:

    Căn cứ vào khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định về miễn thuế như sau:

    2. Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng trong định mức của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc ngược lại.

    Tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt, trừ trường hợp đơn vị nhận là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động và được cơ quan có thẩm quyền cho phép tiếp nhận hoặc trường hợp vì Mục đích nhân đạo, từ thiện”.

    Như vậy theo quy định này, nếu bưu phẩm, quà tặng của bạn gửi từ Nhật Bản về Việt Nam tặng bố mẹ mà có số lượng hoặc giá trị vượt quá định mức miễn thuế phải nộp thuế đối với phần vượt đó.

    Đồng thời, căn cứ vào Nghị định 134/2016/NĐ-CP  hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định về miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng như sau:

    Điều 8. Miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng

    1. Quà biếu, quà tặng được miễn thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là những mặt hàng không thuộc Danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ trường hợp quà biếu, quà tặng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật.

    2. Định mức miễn thuế:

    a) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trị giá hải quan không vượt quá 2.000.000 đồng hoặc có trị giá hải quan trên 2.000.000 đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.

    b) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cơ quan, tổ chức Việt Nam được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động theo pháp luật về ngân sách; quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện có trị giá hải quan không vượt quá 30.000.000 đồng được miễn thuế không quá 04 lần/năm.

    Trường hợp vượt định mức miễn thuế của cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí hoạt động, Bộ Tài chính quyết định miễn thuế đối với từng trường hợp.

    c) Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam là thuốc, thiết bị y tế cho người bị bệnh thuộc Danh mục bệnh him nghèo quy định tại Phụ lục IV Nghị định này có trị giá hải quan không vượt quá 10.000.000 đồng được miễn thuế không quá 4 lần/năm”.

    Theo quy định này, quà biếu, quà tặng được miễn thuế phải là những mặt hàng không  thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu,  cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của pháp luật.

    Nếu quà tặng có giá trị hải quan( giá trị hàng hóa) không vượt quá 2.000.000 ( hai triệu) đồng hoặc có giá trị hải quan(giá trị hàng hóa) vượt quá 2.000.000 ( hai triệu) đồng nhưng  tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 ( hai trăm nghìn) đồng thì được miễn thuế nhập khẩu.

     Nếu  giá trị quà tặng lớn hơn định mức quy định tại Khoản 2 Điều 8 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì phải nộp thuế đối với phần vượt quá hoặc mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thì người nhận phải nộp thuế nhập khẩu cho hàng hóa đó. Việc nộp thuế cụ thể sẽ phụ thuộc vào mặt hàng (Xác định theo mã HS 08 số) , quốc gia/vùng lãnh thổ xuất khẩu để xác định thuế suất thuế nhập khẩu. 

    Thứ hai, thuế giá trị gia tăng:

    Căn cứ vào Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg  quy định về định mức hành lý, tài sản di chuyển, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu đươc miễn thuế , xét miễn thuế, không chịu thuế, theo đó Điều 5 quyết định này quy định như sau:

    “Điều 5. Định mức quà biếu, quà tặng miễn thuế

    1. Quà biếu, quà tặng miễn thuế quy định tại Điều này là những mặt hàng không thuộc danh mục mặt hàng cấm nhập khẩu, cấm xuất khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu và không thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ quà biếu, quà tặng để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng) theo quy định của pháp luật.

    2. Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho cá nhân ở nước ngoài có trị giá không vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng hoặc có trị giá hàng hóa vượt quá 2.000.000 (hai triệu) đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200.000 (hai trăm nghìn) đồng được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng.

    3. Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức ở nước ngoài có trị giá không vượt quá 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng được xét miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và không chịu thuế giá trị gia tăng. Riêng quà biếu, quà tặng vượt định mức 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng thuộc trường hợp sau thì được xét miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng đối với toàn bộ trị giá lô hàng:

    a) Các đơn vị nhận hàng quà biếu, quà tặng là cơ quan hành chính, sự nghiệp công, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, nếu được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép tiếp nhận để sử dụng;

    b) Hàng hóa là quà biếu, quà tặng mang mục đích nhân đạo, từ thiện.

    4. Trường hợp quà biếu, quà tặng quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều này thuộc danh mục mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt để phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng thì được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế giá trị gia tăng.

    5. Trường hợp quà biếu, quà tặng là thuốc cấp cứu, thiết bị y tế cho người bị bệnh nặng hoặc người bị thiên tai, tai nạn có trị giá không quá 10.000.000 (mười triệu) đồng thì được miễn các loại thuế.

    6. Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế quy định tại các Khoản 3, 4 và Khoản 5 Điều này không áp dụng đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thường xuyên nhận một hay một số mặt hàng nhất định”.

    Theo quy định này quà tặng từ nước ngoài gửi về không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng nếu mặt hàng đó không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, mặt hàng cấm nhập khẩu,...và nằm trong định mức hàng hóa được miễn thuế  nêu tại Điều 5.

    Trường hợp nếu như hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc giá trị hàng hóa lớn hơn định mức trên thì người nhận quà từ nước ngoài gửi về  phải nộp thuế giá trị gia tăng cho hàng nhập khẩu.

    Mức thuế giá trị gia tăng cụ thể sẽ phụ thuộc vào từng mặt hàng nhập khẩu, các hàng hóa thông thường có thuế GTGT là 10%.

    Do đó, như tôi đã phân tích ở trên việc bạn gửi quà về Việt Nam cho bố mẹ, bố mẹ bạn ở Việt Nam khi nhận quà và bưu phẩm có phải nộp thuế gì hay không thì phụ thuộc vào định mức giá trị hải quan( giá trị hàng hóa) mà bạn gửi về và loại hàng hóa. Nếu như giá trị hàng hóa nằm trong định mức như trên và không thuộc các mặt hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, không thuộc mặt hàng phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ,... thì bố mẹ bạn khi nhận bưu phẩm, quà mà bạn gửi về sẽ được miễn thuế theo quy định của pháp luật.

    Hotline: 1900.6169