Nguyễn Thị Quỳnh Anh

Nhà đất đã sang tên có đòi lại được không?

Tôi muốn tư vấn về tranh chấp đất đai là tài sản chung vợ chồng đã chuyển nhượng cho người khác và phương thức đòi lại quyền lợi. Cụ thế như sau:


Nội dung yêu cầu tư vấn: Thưa luật sư. Năm 2011 tôi có góp vốn mua 1 căn hộ chung nhưng vẫn đứng tên bạn tôi. 2015 tôi đã sang tên cho chồng tôi (chồng tôi đứng tên trên hợp đồng góp vốn) nhưng hiện tại tôi mới được biết là chồng tôi đã sang tên cho người khác.
 
Vậy cho tôi hỏi:

Thứ nhất, chồng tôi sang tên cho người khác như thế có vi phạm luật không?, giờ tôi muốn khởi kiện để đòi tài sản về có được không?

Thứ hai, thủ tục khởi kiện đòi lại tài sản như thế nào?

Tôi xin chân thành cám ơn!
 
Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn, chúng tôi xin được tư vấn như sau:

Do thông tin bạn cung cấp không rõ ràng nên chúng tôi chia vụ việc của bạn thành hai trường hợp như sau: 
 
Trường hợp 1: Căn hộ này là tài sản riêng
 
Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định tài sản riêng của vợ, chồng
 
1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.
 
2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này”.
 
Nếu căn hộ này được bạn mua trước thời kỳ hôn nhân thì đây được xác định là tài sản riêng của bạn. Nếu bạn sang tên căn nhà này cho chồng bạn đứng tên theo hình thức tặng cho hoặc mua bán mà không có thỏa thuận đây là tài sản chung của vợ chồng thì khi chồng bạn đã đứng tên căn nhà sẽ xác định đây là tài sản riêng của chồng bạn. 
 
Như vậy, khi căn hộ này được xác định là tài sản riêng của chồng bạn, thì chồng bạn có toàn quyền quyết định và định đoạt với tài sản riêng của mình. Bạn không có quyền can thiệp vào các giao dịch mà người chồng xác lập đối với căn hộ này.
 
Trường hợp 2: căn hộ này là tài sản chung của hai vợ chồng
 
Theo Điều 33 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định Tài sản chung của vợ chồng
 
“1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
 
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
 
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
 
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung”.
 
Căn hộ này được bạn mua trong thời kỳ hôn nhân và do cả hai vợ chồng cùng đóng góp thì đây là tài sản chung của hai vợ chồng.
 
Nếu căn hộ này được mua trong thời kỳ hôn nhân hoặc mua trước thời kỳ hôn nhân mà chỉ có một người đứng tên nhưng có thỏa thuận căn hộ này là tài sản chung vợ chồng thì tuy chỉ có chồng bạn đứng tên nhưng vẫn sẽ được xác định đây là tài sản chung vợ chồng. Do vậy, mọi giao dịch liên quan đến căn hộ này đều phải có sự đồng ý của 2 vợ chồng. Giao dịch xác lập chỉ do một bên là chồng bạn thực hiện thì giao dịch này sẽ vô hiệu một phần. Phần giao dịch liên quan đến quyền tài sản của bạn do không có sự đồng ý của bạn nên sẽ bị vô hiệu. 

Do vậy, trong trường hợp này bạn có quyền khởi kiện đòi lại tài sản của mình. Để khởi kiện thì bạn phải chuẩn bị hồ sơ khởi kiện. Hồ sơ khởi kiện gồm:
 
+  Đơn khởi kiện (theo mẫu)
 
+  Giấy tờ chứng minh các tài liệu khác (nếu có);
 
+ Chứng minh thư nhân dân, hộ khẩu gia đình (có chứng thực hoặc công chứng)
 
Dựa trên quy định của pháp luật tố tụng dân sự thì tranh chấp về hợp đồng dân sự trong trường hợp của bạn thuộc thẩm quyền giải quyết của tòa án nhân dân cấp Huyện nơi có bất động sản. Bạn có thể nộp đơn trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi đến tòa án qua bưu điện. 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Nhà đất đã sang tên có đòi lại được không?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng


CV: Trường Nghiêm – Công ty Luật Minh Gia

Gọi ngay