1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Dân sự
  • Muốn để lại di chúc đất tái định cư cho con được không, thủ tục thế nào?

    • 05/12/2018
    • Vũ Thị Thảo
    • Chào văn phòng luật Minh Gia, cho tôi hỏi về quyền để lại di chúc cho con như sau: Nhà tôi có 4 anh em, bố tôi mất năm 1979. Về sau nhà giải tỏa, mẹ tôi dược cấp 1 suất đất ở nơi khác năm 1982. Vậy mẹ tôi có quyền di chúc suất đất đấy cho 1 người con được không và cần phải làm những thủ tục gì? Tôi xin cảm ơn.

     

    => Luật sư tư vấn pháp luật về Thừa kế, Di chúc, Gọi 1900.6169

     

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

     

    Thứ nhất, quyền lập di chúc của mẹ bạn

     

    Điều 624 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về di chúc:

    “Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.”

     

    Như vậy nếu hiện tại mẹ bạn có tài sản thì mẹ bạn có thể thể hiện nguyện vọng của mình với phần tài sản của mình sau khi mất. Hiện tại cần xác định nguồn gốc của suất đất mà mẹ bạn được cấp. Theo thông tin bạn cung cấp thì năm 1982, sau khoảng thời gian bố bạn mất, mẹ bạn được cấp 1 suất đất ở nơi khác tuy nhiên bạn cần xác định rõ lại đây là tài sản của ai dựa trên quyết định cấp đất. Nếu là tài sản riêng của mẹ bạn thì mẹ bạn có thể lập di chúc cho người con hưởng thừa kế toàn bộ mảnh đất.

     

    Nếu mảnh đất được cấp chung với người khác thì mẹ bạn chỉ có thể định đoạt phần quyền sử dụng đất của mẹ bạn.

     

    Thứ hai, cách lập một di chúc hợp pháp

     

    Điều 626 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về quyền của người lập di chúc:

    “Người lập di chúc có quyền sau đây:

    1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

    2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

    3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

    4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

    5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.”

     

    Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về di chúc hợp pháp:

    “1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

    b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

    2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

    5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

     

    Nếu hiện tại mẹ bạn còn minh mẫn, sáng suốt thì có thể viết tay hoặc đánh máy và nên thực hiện thủ tục công chứng hoặc chứng thực bản di chúc. Khi lập di chúc mẹ bạn có các quyền theo Điều 626 Bộ luật dân sự nêu trên và so với quy định của pháp luật về thừa kế trước đó thì quyền mới như giao nghĩa vụ cho người hưởng di sản thừa kế.

     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Tư vấn về quyền để lại di sản cho người thừa kế. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến - Số 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng

    Trần Thị Thúy Hiên – Luật Minh Gia

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169