Bùi Thanh Hương

Mức phạt hành chính đối với vi phạm về đăng kí tạm trú

Luật sư tư vấn trách nhiệm đăng ký tạm trú của người đi thuê trọ, mức phạt hành chính đối với vi phạm về đăng kí tạm trú và các vẫn đề pháp lý liên quan theo quy định của pháp luật hiện hành. ?. Nếu bạn gặp vấn đề này cần tư vấn, hỗ trợ giải đáp những thắc thắc, đưa ra hướng giải quyết đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn, bạn hãy liên hệ đến công ty Luật Minh Gia chúng tôi.

1. Tư vấn về việc đăng ký tạm trú.

Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp Sổ tạm trú. Việc đăng ký tạm trú không chỉ là nghĩa vụ mà còn là quyền lợi của công dân để thực hiện một số thủ tục thuận tiện hơn như việc mua nhà, đầu tư bất động sản, đăng ký sở hữu xe máy, ô tô, đăng ký kinh doanh, cho con đi học, vay vốn. Tuy nhiên nhiều người thường xem nhẹ vấn đề đăng ký tạm trú gây ảnh hưởng rất lớn công tác đảm bảo trật tự trị an trong cộng đồng dân cư. Vì vậy pháp cũng có những chế tài xử phạt khá khắt khe, mang tính răn đe đối với những hành vi vi phạm về đăng ký tạm trú. Nếu bạn gặp vấn đề này nhưng không có thời gian tìm hiểu quy định của pháp luật, bạn hãy liên hệ đến công ty Luật Minh Gia bằng cách gửi câu hỏi tư vấn hoặc Gọi  1900.6169, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung sau:

+ Trách nhiệm đăng ký tạm trú ;

+ Mức xử phạt hành vi vi phạm về đăng ký tạm trú;

+ Trình tự ,thủ tục, thẩm quyền giải quyết giải quyết ;

2. Mức phạt hành chính đối với vi phạm về đăng kí tạm trú.

Câu hỏi: Chào Luật sư! Em là sinh viên, hiện ở trọ tại Tp.HCM. Em ở tại khu trọ này đã tương đối lâu, lúc đầu mới vào ở chủ trọ có đưa tờ giấy khai báo tạm trú nhưng em quên làm, và chủ trọ cũng nhầm em với người ở trước nên không nhắc nộp giấy. Kết quả là vào đầu tháng 5 vừa rồi khi Công an phường tới kiểm tra tạm trú thì em và một số người khác vẫn chưa đăng kí tạm trú theo  đúng quy định của pháp luật. Công an cũng đã tiến hành lập biên bản. Theo tham khảo, căn cứ theo Điều 8 NĐ 167/2013/NĐ-CP thì mức phạt chỉ khoảng 100 đến 300 ngàn đồng. Tuy nhiên theo em biết thì phần lớn các trường hợp mức phạt thực tế mà người vi phạm (người ở trọ) phải nộp thường khoảng 2 triệu đồng (Có lẽ thay vì áp dụng khoản 1 Điều 8 thì lại áp dụng khoản 2 Điều 8). Theo chủ trọ, năm ngoái ở khu trọ này cũng đã có trường hợp tương tự, phía công an nói rằng là lần đầu nên chỉ phạt cảnh cáo, mức phạt là 250 ngàn đồng. Chủ trọ cho biết trường hợp của em mức phạt sẽ khác vì đây là lần thứ 2 khu trọ bị vi phạm về vấn đề này. Theo em như vậy là bất hợp lý, vì chủ nhà và em xét cho cùng vẫn là hai chủ thể tách biệt, nếu xét theo cảnh cáo hay tái phạm thì chủ trọ có thể bị phạt mức nặng hơn đợt trước vì đã là lần thứ 2 không thực hiện đúng quy định về đăng ký tạm trú, nhưng với em đây vẫn là lần vi phạm đầu tiên. Vậy mức phạt với người thuê trọ và chủ trọ như thế nào mới phù hợp với quy định của pháp luật ạ? Tiền phạt của người vi phạm và chủ trọ là tách biệt nhau hay cùng chịu phạt căn cứ theo mức độ lỗi ạ? Và nếu mức phạt chỉ khoảng 300 ngàn, nhưng phía cơ quan có thẩm quyền lại ấn định mức phạt cao hơn thì em nên làm gì đê bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình? Trường hợp của em đúng ra chỉ cần nêu ngắn gọn, nhưng vì trên thực tế lại phát sinh nhiều cách giải quyết cũng như lập luận khác nhau, nên em trình bày kĩ để mong được tư vấn rõ hơn nhằm hiểu sâu vấn đề và có thể bảo vệ quyền lợi của mình ạ. Cảm ơn sự hỗ trợ của Luật sư!  

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Trước hết, để giúp bạn hiểu được rõ về đăng kí tạm trú, lưu trú và thông báo lưu trú, chúng tôi dẫn điều 30, 31 Luật Cư trú số 81/2006/QH11

Theo Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình quy định như sau:

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Mức phạt mà bạn phải nộp vì không thực hiện đăng ký thường trú, tạm trú tại nơi ở mới là 100.000 đồng đến 300.000 đồng, tương tự chủ nhà của bạn phải nộp cùng mức phạt trên vì không thực hiện việc điều chỉnh thay đổi trong sổ tạm trú.

Việc nộp phạt của bạn và chủ nhà là hoàn toàn độc lập, không liên quan đến nhau và cũng không liên quan đến người đã từng/ đang trọ ở khu trọ của bạn có cùng vi phạm. Vì vậy, mỗi chủ thể phải tự chịu trách nhiệm riêng biệt về hành vi vi phạm của mình.

Để bảo vệ quyền và lợi ích của mình, bạn có thể liên hệ với công an tại phường/xã bạn đang tạm trú để tìm hiểu thông tin và nộp phạt trực tiếp, hoặc bạn có thể liên hệ trực tiếp với trạm trưởng, đội trưởng, trưởng công an cấp xã để yêu cầu được giải thích cụ thể và nộp phạt nếu chưa nhận được câu trả lời thỏa đáng. Bên cạnh đó, thể hiện thái độ hợp tác, đưa ra lí do xác đáng cho việc vi phạm của bạn như một tình tiết giảm nhẹ căn cứ theo khoản 4 Điều 23 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012 có quy định về thủ tục xử phạt hành chính: Khi phạt tiền, mức tiền phạt cụ thể đối với một hành vi vi phạm hành chính là mức trung bình của khung tiền phạt đối với hành vi đó; nếu có tình tiết giảm nhẹ thì mức tiền phạt có thể giảm xuống nhưng không được giảm quá mức tối thiểu của khung tiền phạt; nếu có tình tiết tăng nặng thì mức tiền phạt có thể tăng lên nhưng không được vượt quá mức tối đa của khung tiền phạt.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Mức phạt hành chính đối với vi phạm về đăng kí tạm trú. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Gọi ngay