Tuấn Luật sư

Mẫu hợp đồng mua bán tài sản đấu giá

Tài sản bán đấu giá là gì? Hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá gồm những nội dung như thế nào? Dưới đây là mẫu hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá của công ty Luật Minh Gia:

1. Luật sư tư vấn Luật dân sự

Tài sản có thể được đem bán đấu giá theo ý chí của chủ sở hữu hoặc theo quy định của pháp luật. Tài sản thuộc sở hữu chung đem bán đấu giá phải có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu chung, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác. Bán đấu giá tài sản cũng là một trong các phương thức xử lý tài sản cầm cố, thế chấp. Việc bán đấu giá tài sản cầm cố, thế chấp được thực hiện theo quy định của pháp luật về bán đấu giá tài sản. Khi bán tài sản bán đấu giá, tổ chức bán đấu giá, bên có tài sản bán đầu giá và bên mua tài sản bán đấu giá phải xác lập hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá bằng văn bản.

Do đó, nếu bạn có khó khăn trong quá trình xác lập hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá, bạn có thể tham khảo quy định tại Luật bán đấu giá tài sản 2016 hoặc tham khảo ý kiến chuyên gia, luật sư có kinh nghiệm trong lĩnh vực này. Trường hợp bạn không có thời gian tìm hiểu hoặc không có luật sư riêng, bạn hãy liên hệ Luật Minh Gia bằng cách gửi câu hỏi hoặc Gọi: 1900.6169 để chúng tôi hỗ trợ, tư vấn pháp lý về:

- Các trường hợp được mua bán tài sản bán đấu giá;

- Cách soạn thảo hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá;

- Trình tự, thủ tục bán tài sản đấu giá;

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo mẫu hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá chúng tôi cung cấp sau đây.

2. Mẫu hợp đồng mua bán tài sản bán đấu giá

Mẫu hợp đồng mua bán tài sản đấu giá Ban hành kèm theo Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27/3/2015 của Bộ Tài chính bao gồm các nội dung cụ thể như sau:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------------------


HỢP ĐỒNG MUA BÁN TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ

 
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 4/3/2010 của Chính phủ về việc bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung khoản 5

Điều 1 Quyết định số 140/2008/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước;

Căn cứ Thông tư số 23/2010/TT-BTP ngày 6/12/2010 của Bộ Tư pháp quy định và hướng dẫn Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 4/3/2010 của Chính phủ về việc bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 41/2015/TT-BTC ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính sửa đổi Điều 9 Thông tư số 39/2011/TT-BTC ngày 22 tháng 3 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước;

Căn cứ Hợp đồng bán đấu giá tài sản....

Căn cứ Quy chế bán đấu giá....

Hôm nay, ngày…. tháng.... năm…., tại………………, chúng tôi gồm:

A. Tổ chức bán đấu giá

- Ông, bà:……………………….., chức vụ...........................

- Địa chỉ:

B. Bên có tài sản bán đấu giá:

- Tên đơn vị: .........................................................................

- Địa chỉ: ...............................................................................

C - Bên mua được tài sản bán đấu giá

- Ông, bà/tổ chức:............................................................

- Địa chỉ:..........................................................................

- Số CMND/Giấy CNĐKKD: …………………, ngày cấp:…………, nơi cấp:……………

Các Bên thống nhất ký kết Hợp đồng với các nội dung sau:

Điều 1. Nội dung tài sản bán đấu giá

1.1. Tài sản bán đấu giá: Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại địa chỉ…..

1.2. Mô tả tài sản: ........................................................................................

1.3. Nguồn gốc tài sản:.................................................................................

1.4. Giá khởi điểm:

1.5. Thời gian và địa điểm tổ chức cuộc bán đấu giá

Điều 2. Giá bán tài sản

Giá bán tài sản nêu tại khoản 1 là: ………………đồng

(bằng chữ:............................... )

Điều 3. Thời hạn, phương thức, địa điểm thanh toán tiền mua tài sản đã bán đấu giá

3.1. Thời hạn thanh toán (trong đó, quy định rõ trách nhiệm việc nộp tiền chậm nộp trong trường hợp quá thời hạn quy định tại Quyết định số 71/2014/QĐ-TTg):...................................;

3.2. Phương thức thanh toán:………………………………………………….;

3.3. Địa điểm thanh toán:………………………………………………….;

Điều 4. Thời hạn, địa điểm và phương thức giao nhận tài sản:

Điều 5. Thuế và lệ phí liên quan đến việc mua bán tài sản theo Biên bản này (nếu có) do Bên …………… chịu trách nhiệm nộp.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của các bên:

........................................................................................................................

........................................................................................................................

Hợp đồng được lập thành 07 bản có giá trị pháp lý như nhau. Tổ chức bán đấu giá giữ 01 bản, Bên có tài sản bán đấu giá giữ 02 bản, bên mua được tài sản đấu giá giữ 02 bản, 01 bản gửi cơ quan chủ quản, 01 bản gửi chủ tài khoản tạm giữ./.

ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC BÁN ĐẤU GIÁ
(Ký tên, đóng dấu)

ĐẠI DIỆN BÊN MUA ĐƯỢC TÀI SẢN BÁN ĐẤU GIÁ
(Ký tên, đóng dấu)

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí