Nguyễn Thị Hoài Thơ

Lập di chúc để lại cho con thì cần điều kiện nào để di chúc hợp pháp?

Kính gửi Vp luật Minh gia. Tôi muốn hỏi về việc viết di chúc Bố tôi và mẹ tôi lấy nhau từ thời ngày xưa cho nên ko có giấy đăng ký kết hôn. Hiện nay Bố tôi đã mất, toàn bộ tài sản nhà cửa, ruộng đất đều đứng tên bố tôi, do xã cũng không có việc đổi tên sở hữu sang cho mẹ tôi.

Hộ khẩu thì theo thay đổi mới của xã thì mẹ tôi pải làm lại sổ mới và chỉ có 1 mình mẹ tôi ở sổ hộ khẩu mới không có tên bố tôi do bố tôi đã mất. Giờ mẹ tôi muốn viết di chúc cho các con thì giờ chúng tôi phải làm như thế nào và cần những thủ tục gì? Mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, Đối với yêu cầu hỗ trợ của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự 2015 về quyền lập di chúc. Cụ thể:

Điều 624. Di chúc

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Điều 627. Hình thức của di chúc

Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng.

Điều 628. Di chúc bằng văn bản

Di chúc bằng văn bản bao gồm:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

Theo đó, đối chiếu thông tin bạn cung cấp thì trong trường hợp mẹ bạn có tài sản mà muốn định đoạt để lại cho các con được hưởng sau khi mẹ mất thì có thể lập di chúc. Việc lập di chúc mẹ có thể lựa chọn thông qua một trong các hình thức: di chúc có công chứng; có chứng thực; có người làm chứng và di chúc không có người làm chứng. Tuy nhiên, khi lưa chọn hình thức lập di chúc thì mẹ vẫn phải đảm bảo các nội dung cần có trong bản di chúc và các điều kiện để di chúc hợp pháp theo quy định tại Điều 630 Bộ luật này:

Điều 631. Nội dung của di chúc

1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản.

2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Ngoài ra bạn có thể tham khảo mẫu bản di chúc qua bài viết sau: Mẫu di chúc theo quy định pháp luật

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí