Hoài Nam

Lãi suất bao nhiêu được coi là cho vay nặng lãi? Mức lãi suất cho vay hợp pháp?

Mức lãi suất tối đa các bên có thể thỏa thuận trong hợp đồng vay là bao nhiêu? Lãi suất bao nhiêu được coi là cho vay nặng lãi? Bên cho vay phải giải quyết như thế nào nếu bên vay không trả nợ? Luật Minh Gia giải đáp thắc mắc liên quan đến vấn đề này qua tình huống sau đây:

1. Luật sư tư vấn về hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Vậy, các bên có quyền tự thỏa thuận về lãi suất không? Lãi thỏa thuận như thế nào là phù hợp?

Nếu bạn đang muốn tìm hiểu về quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề này, hãy gửi câu hỏi, ý kiến thắc mắc của mình về Email của công ty Luật Minh Gia hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169 để được các Luật sư, chuyên viên hướng dẫn.

2. Luật sư tư vấn về lãi suất cho vay hợp pháp và tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

Câu hỏi tư vấn: Em có cho 1 người quen vay 40 triệu trong 3 tháng với mức lãi là 1.000/1 triệu/ ngày. Tổng lãi là 1.200.000/ tháng, có làm hợp đồng cho vay. Như vậy em có phải là cho vay nặng lãi không? Và bên kia không trả đúng hạn em có quyền nhờ pháp luật đòi lại không? Có rủi ro gì đối với em không?

Luật sư tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, chúng tôi xin tư vấn cho trường hợp của bạn như sau:

Thứ nhất, về lãi suất cho vay, căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 468. Lãi suất

1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.

Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.

Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.

2. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.

Theo đó, lãi suất trong hợp đồng vay tài sản sẽ do các bên thỏa thuận nhưng tối đa là 20%/năm, trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá 20%/năm thì phần lãi suất vượt quá bị vô hiệu. Trong trường hợp của bạn, bạn và bên vay có thỏa thuận lãi là 1.000đồng/1 triệu/1 ngày, tương đương với lãi suất 36%/năm. Mức lãi suất 36%/năm đã vượt quá mức lãi suất tối đa mà pháp luật cho phép. Do vậy, phần lãi suất vượt quá sẽ không có hiệu lực, khi xảy ra tranh chấp mức lãi suất bên vay phải chịu là 20%/năm.

Thứ hai, về tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

Theo quy định tại Điều 201 Bộ luật hình sự năm 2015:

Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự

1. Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

2. Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, cấu thành tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự gồm hai dấu hiệu: lãi suất gấp 05 lần lãi suất tối đa và thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng trở lên. Bạn cho vay với mức lãi suất 36%/năm vẫn chưa đáp ứng được điều kiện cao hơn 05 lần so với mức lãi suất cao nhất theo quy định nên không có căn cứ để truy cứu trách nhiệm hình sự đối với bạn về hành vi cho vay nặng lãi.

Trường hợp trong hợp đồng vay các bên có thỏa thuận về thời hạn trả nợ nhưng quá hạn mặc dù đã yêu cầu thực hiện đúng nghĩa vụ hợp đồng bên vay vẫn không trả nợ cho bạn, bạn có quyền làm đơn khởi kiện đến Tòa án để yêu cầu giải quyết.

Gọi ngay