Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Hỏi về danh hiệu bà mẹ Việt Nam anh hùng và chế độ xã hội liên quan?

    • 22/01/2017
    • Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Chào luật sư, Bà nội tôi là vợ hai của ông nội tôi, có nuôi hai bác tôi từ nhỏ (hai bác là con của bà cả đã mất). Lớn lên, hai bác tôi đi bộ đội tham gia kháng chiến và lần lượt hi sinh năm 1968 và năm 1969. Kể từ đó đến nay, Nhà nước chưa có bất kỳ một chế độ chính sách nào đối với bà nội tôi. Bà nội tôi đã mất năm 1993. Tôi muốn hỏi trường hợp của bà nội tôi có được Nhà nước truy tặng danh hiệu bà mẹ Việt Nam anh hùng và chế độ tuất không? Tôi xin chân thành cảm ơn !

    Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Gia. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

    Nghị định 56/2013/NĐ-CP quy định: Điều 2. Đối tượng được xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

    1. Những bà mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây được xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”:

    a) Có 2 con trở lên là liệt sỹ;

    b) Chỉ có 2 con mà 1 con là liệt sỹ và 1 con là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

    c) Chỉ có 1 con mà người con đó là liệt sỹ;

    d) Có 1 con là liệt sỹ và có chồng hoặc bản thân là liệt sỹ;

    đ) Có 1 con là liệt sĩ và bản thân là thương binh suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

    Người con là liệt sỹ là người đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng “Tổ quốc ghi công”, bao gồm con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.

    Người chồng là liệt sỹ là người đã được Thủ tướng Chính phủ tặng Bằng “Tổ quốc ghi công” mà bà mẹ là vợ của người đó.

    Thương binh quy định tại Điểm b, Điểm đ Khoản 1 Điều này là người đã được cấp có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thương binh, bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên, bao gồm cả người còn sống và người đã từ trần.

    Trường hợp bà mẹ có chồng, con tham gia hàng ngũ địch nhưng bà mẹ chấp hành đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước thì vẫn được xem xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước ‘‘Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

    2. Những trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này nhưng phản bội, đầu hàng địch, có hành động gây nguy hại cho cách mạng hoặc vi phạm pháp luật bị Tòa án xét xử bằng hình thức phạt tù mà bản án, quyết định của Tòa án đang có hiệu lực pháp luật (kể cả trường hợp được hưởng án treo) thì không được xét tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

    Theo như bạn cung cấp bạn có hai bác hy sinh trong kháng chiến, tuy nhiên lại chưa cung cấp cụ thể bác bạn đã được Chính phủ tặng bằng "Tổ quốc ghi công" và xác định là liệt sỹ chưa, nếu đã thỏa mãn các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 2 Nêu trên thì bà bạn sẽ được Nhà nước sắc phong"bà mẹ Việt Nam anh hùng". Khi bà bạn mất sẽ được hưởng các chế độ theo quy định sau:

    Theo quy định tại Khoản 4 Điều 23 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ quy định:

    Điều 23. Chế độ ưu đãi

    1. Trợ cấp một lần.

    2. Phụ cấp hàng tháng từ ngày Chủ tịch nước ký quyết định phong tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”.

    3. Bà mẹ Việt Nam anh hùng sống ở gia đình được hưởng trợ cấp người phục vụ.

    4. Khi Bà mẹ Việt Nam anh hùng chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí; đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi.

    Theo quy định tại Khoản 4 Điều 23 Nghị định số 31/2013/NĐ-CP ngày 9/4/2013 của Chính phủ, khi “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” chết, người tổ chức mai táng được nhận mai táng phí (10 tháng lương tối thiểu chung); đại diện thân nhân được hưởng trợ cấp một lần bằng ba tháng trợ cấp, phụ cấp ưu đãi của bà mẹ trước khi từ trần.

    Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

    Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hộ trợ pháp lý khác Anh/chị vui lòng liên hệ bộ phận luật sư trực tuyến của chúng tôi để được giải đáp: ( Tổng đài luật sư trực tuyến 1900.6169 )

    Trân trọng

    P.Luật sư tư vấn - Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169