Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Hỏi đáp về làm thủ tục chuyển nhượng đất đai thừa kế

    • 03/03/2018
    • Vũ Thanh Thủy
    • Luật sư tư vấn về trường hợp muốn sang tên quyền sử dụng đất là di sản thừa kế. Nội dung tư vấn như sau:

      

    Xin chào Luật sư! Tôi muốn nhờ Luật sư tư vấn giúp thủ tục chuyển nhượng đất trong trường hợp sau:   Ông nội tôi có 1 mảnh đất 268 mét vuông, sổ đỏ mang tên ông nội tôi, ông mất từ năm 2009. Sau đó vào năm 2015 bà nội tôi có nguyện vọng để lại cho cô út 70 mét vuông, để lại cho bác trai lớn 198 mét vuông, nhưng bác trai lớn đã mất từ năm 2014 lên muốn chuyển nhượng đất cho 2 anh con trai nhà bác, mỗi anh 99 mét vuông. gia đình tôi đã làm biên bản họp gia đình và có chữ ký của tất cả các con ruột của ông bà đồng ý với sự chuyển nhượng đất như trên. Nhưng không may vào tháng 10/2017 bà nội tôi bị đột quỵ qua đời lên các thủ tục chuyển nhượng trên chưa thực hiện được. Vậy xin hỏi bây giờ gia đình tôi muốn tiếp tục làm thủ tục chuyển nhượng cho các thành viên như trên thì cần phải lảm những thủ tục gì? Mong sớm nhận được câu trả lời của Luật sư. xin trân thành cảm ơn!

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi tới Công ty Luật Minh Gia, với tình huống của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    Theo như bạn trình bày thì sổ đỏ đứng tên ông nội của bạn, tuy nhiên cần phải xác định cụ thể xem nguồn gốc hình thành mảnh đất này là như thế nào?

    Trường hợp 1: Đây là tài sản riêng của ông nội bạn để lại:

    Nếu đây là tài sản riêng của ông thì khi ông nội bạn mất thì mảnh đất này sẽ được coi là di sản do ông để lại và dùng để chia thừa kế theo quy định của pháp luật.

    Điều 675 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:

    "1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

    a. Không có di chúc;

    ..."

    Về những đối tượng được hưởng thừa kế:

    Điều 676 BLDS quy định:

    "1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

    a. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    ..."

    Theo đó mảnh đất trên sẽ được chia cho mẹ bạn, bạn và các anh em trong gia đình.

    Trường hợp 2: Mảnh đất là tài sản chung của ông bà nội (tức là tài sản này được hình thành trong thời kỳ hôn nhân)

    Căn cứ theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

    "Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

    1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

    Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

    ..."

    Như vậy, thì di sản mà ông nội bạn để chia thừa kế là ½ mảnh đất trên, việc chia 134 m2 đất giống như trường hợp 1.

    Tháng 10/2017 bà nội bạn mất và hiện tại gia đình mong muốn tiến hành được thủ tục chuyển nhượng mảnh đất trên thì các thành viên trong gia đình cùng tiến hành lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

    Luật công chứng quy định thủ tục công chứng hợp đồng, giao dịch, trong đó tại khoản 1 Điều 49 có quy định về công chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản như sau: “những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì họ có quyền yêu cầu công chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản. Trong văn bản thoả thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần quyền hưởng di sản của mình cho người thừa kế khác.”

    Như vậy, văn bản thỏa thuận phân chia di sản trên cần phải được công chứng mới có giá trị pháp lý.

    Thủ tục cần thiết đối với người yêu cầu công chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản bao gồm các giấy tờ sau:

    - Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

    - Dự thảo Văn bản thoả thuận phân chia di sản;

    - Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

    - Bản sao giấy tờ liên quan đến việc công chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản. ( bản sao là bản chụp, bản in, bản đánh máy nhưng có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính không phải chứng thực nhưng khi nộp bản sao người yêu cầu công chứng phải nộp bản chính để đối chiếu).

    - Giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

    - Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

    Trân trọng.
    CV tư vấn: Đào Thị Trà - Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169