1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Dân sự
  • Hỏi đáp thắc mắc về điều kiện tạm hoãn nghĩa vụ quân sự

    • 11/05/2021
    • Lò Thị Loan
    • Nghĩa vụ quân sự là nghĩa vụ vẻ vang của công dân phục vụ trong Quân đội nhân dân. Thực hiện nghĩa vụ quân sự bao gồm phục vụ tại ngũ và phục vụ trong ngạch dự bị của Quân đội nhân dân.

    1. Luật sư tư vấn pháp luật thực hiện nghĩa vụ quân sự.

    Công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự, không phân biệt dân tộc, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo, trình độ học vấn, nghề nghiệp, nơi cư trú phải thực hiện nghĩa vụ quân sự theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự. Vậy những trường hợp nào phải thực hiện nghĩa vụ quân sự? Trường hợp nào được tạm hoãn thực thiện nghĩa vụ quân sự? Trường hợp nào được miễn thực hiện nghĩa vụ quân sự?

    Đây là thắc mắc, đã có rất nhiều khách hàng đã liên hệ với Luật Minh Gia để được tư vấn. Nếu bạn cũng có những thắc mắc, băn khoăn về vấn đề này thì hãy liên hệ với Luật Minh Gia, Luật sư chúng tôi sẽ hướng dẫn, tư vấn để bạn nắm được các quy định về vấn đề này.

    Để liên hệ với chúng tôi và yêu cầu tư vấn, bạn vui lòng gửi câu hỏi hoặc Gọi: 1900.6169 , bên cạnh đó bạn có thể tham khảo thêm thông qua tình huống chúng tôi tư vấn sau đây: 

    2. Luật sư tư vấn về vấn đề tạm hoãn nghĩa vụ quân sự.

    Câu hỏi tư vấn: Chào Luật sư. Cho tôi hỏi về luật nghĩa vụ quân sự ạ. Trường hợp của tôi là tôi sinh năm 1996 hiện tại đã tách khẩu sang hộ của bà tôi năm nay đã ngoài 70 không còn khả năng lao động. Bà tôi có 2 người con là bố em và chú hiện tại đang ở 2 hộ khẩu khác nhau và vẫn nằm trong độ tuổi lao động. Như vậy hiện tại hộ khẩu của tôi chỉ có bà tôi và tôi thì tôi có được tính là lao động duy nhất nuôi dưỡng nhân thân không ạ. Và theo Điều 41 thì tôi nằm trong trường hợp được tạm hoãn phải không ạ?. Tôi đã gửi đơn tạm hoãn cho xã xác nhận nhưng họ không giải quyết, họ nói rằng quan hệ bà cháu thì không được tính. Tôi không biết phải làm thế nào ạ. Cảm ơn luật sư đã tư vấn ạ.

    Luật sư tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

    Thứ nhất, về điều kiện tạm hoãn thực hiện nghĩa vụ quân sự

    Theo quy định tại Khoản 1 Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 và hướng dẫn bởi  Điều 5 Thông tư 148/2018/TT-BQP quy định về các trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ như sau:

    Điều 41. Tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ

    1. Tạm hoãn gọi nhập ngũ đối với những công dân sau đây:

    a) Chưa đủ sức khỏe phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khỏe;

    b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

    c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

    d) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ; hạ sĩ quan, chiến sĩ thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân;

    đ) Người thuộc diện di dân, giãn dân trong 03 năm đầu đến các xã đặc biệt khó khăn theo dự án phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trở lên quyết định;

    e) Cán bộ, công chức, viên chức, thanh niên xung phong được điều động đến công tác, làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;

    g) Đang học tại cơ sở giáo dục phổ thông; đang được đào tạo trình độ đại học hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục đại học, trình độ cao đẳng hệ chính quy thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong thời gian một khóa đào tạo của một trình độ đào tạo.

    Căn cứ theo quy định trên trường hợp là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận thì sẽ được miễn gọi nhập ngũ. Tuy nhiên, theo quy định tại Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định thì thân nhân được xác định bao gồm: Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ hoặc bố, mẹ chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hợp pháp.

    Như vậy, đối chiếu với trường hợp của bạn, bạn có chung sổ hộ khẩu riêng với Bà bạn và Bà bạn đã 70 tuổi, nhưng Bà bạn không được xác định là thân nhân trong trường hợp này nên bạn không thuộc trường hợp được được tạm hoãn gọi nhập ngũ theo quy định.

    Do đó, nếu bạn không thuộc các trường hợp khác theo quy định về các trường hợp được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì bạn vẫn phải thực hiện lệnh gọi nhập ngũ theo quy đinh.

    Thứ hai, trường hợp không thực hiện lệnh gọi nhập ngũ 

    Trường hợp bạn không thực hiện nhập ngũ theo lệnh gọi nhập ngũ bạn sẽ bị xử phạt theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 120/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính trong lĩnh vực quốc phòng, cơ yếu:

    Điều 7. Vi phạm quy định về nhập ngũ

    1. Phạt tiền từ 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng đối với hành vi không có mặt đúng thời gian hoặc địa điểm tập trung ghi trong lệnh gọi nhập ngũ mà không có lý do chính đáng.

    2. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đối với hành vi quy định tại Khoản 1 Điều này.” 

    Như vậy, đối với trường hợp bạn nhận được lệnh gọi nhập ngũ nhưng không chấp hành, bạn sẽ bị phạt tiền từ 1.500.00 đồng đến 2.500.000 đồng. Và bạn sẽ bị buộc chấp hành lệnh gọi nhập ngũ đối với hành vi của bạn.

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169