1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Dân sự
  • Điều kiện nhập hộ khẩu tai Hà Nội

    • 09/06/2015
    • Luật sư Dương Châm
    • Luật sư cho em hỏi . Năm 2010 vợ chồng em được sự đồng ý của gia đình cô chú ruột cho nhập hộ khẩu vào sổ hộ khẩu của cô chú. Thời điểm 2010 gia đình em nhập khẩu gồm có vợ chồng em và con gái. Đến năm 2012 vợ chồng em sinh đôi thêm 2 cháu và bây giờ em muốn nhập cho 2 cháu vào cùng hộ khẩu của 2 vợ chồng em và cũng được cô chú của em đồng ý thì cán bộ công an phường thông báo do diện tích sử dụng nhà chỉ có 92m2, không đủ diện tích bình quân mỗi người 15m2 .

    Nếu nhập thêm hộ khẩu cho 2 cháu thì tổng số nhân khẩu là 7 người nên không đủ điều kiện nhập hộ khẩu cho 2 cháu như vậy là đung hay sai ạ. Hiện nay vợ chồng em và các cháu đang ở Hà Nội ạ, em xin cảm ơn luật sư

     
    TRẢ LỜI
     
    Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:
     
    Theo quy định tại khoản 3 Điều 19 luật thủ đô thì:
     
    “3. Việc đăng ký thường trú ở ngoại thành được thực hiện theo quy định của pháp luật về cư trú.
     
    4. Công dân thuộc một trong các trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú ở nội thành:
     
    a) Các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 20 của Luật cư trú;
     
    b) Các trường hợp không thuộc điểm a khoản này đã tạm trú liên tục tại nội thành từ 3 năm trở lên, có nhà ở thuộc sở hữu của mình hoặc nhà thuê ở nội thành của tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh nhà ở; đối với nhà thuê phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội và được sự đồng ý bằng văn bản của tổ chức, cá nhân có nhà cho thuê cho đăng ký thường trú vào nhà thuê.”
     
    Điều 20 Luật cư trú quy định:
     
    “Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:
     
    1. Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ một năm trở lên. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;
     
    2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
     
    a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;
     
    b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;
     
    c) Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
     
    d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;
     
    đ) Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;
     
    3. Được điều động, tuyển dụng đến làm việc tại cơ quan, tổ chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc theo chế độ hợp đồng không xác định thời hạn và có chỗ ở hợp pháp. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản;
     
    4. Trước đây đã đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương, nay trở về thành phố đó sinh sống tại chỗ ở hợp pháp của mình. Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.”
     
    Trong đó “chỗ ở hợp pháp” là chỗ ở thỏa mãn các điều kiện được quy định tại Điều 5 Nghị định 31/2014/NĐ-CP:
     
    “1. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.
    Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân, tổ chức tại thành phố trực thuộc trung ương phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.
     
    2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại Khoản 1 Điều này, thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống và có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn.
     
    3. Chỗ ở hợp pháp bao gồm:
     
    a) Nhà ở;
     
    b) Tàu, thuyền, phương tiện khác nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân;
     
    c) Nhà khác không thuộc Điểm a, Điểm b Khoản này nhưng được sử dụng nhằm mục đích để ở và phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân.”
     
    Tuy nhiên đối với trường hợp có quan hệ gia đình là cha, mẹ, vợ chồng… thì khi đăng ký hộ khẩu thường trú không cần các giấy tờ, chứng cứ chứng minh chỗ ở hợp pháp. Cụ thể, khoản 1 điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định:
     
    “1. Hồ sơ đăng ký thường trú, bao gồm:
     
    a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;
     
    b) Bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu);
     
    c) Giấy chuyển hộ khẩu (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);
     
    d) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp quy định tại Điều 6 Nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú (sau đây viết gọn là Nghị định số 31/2014/NĐ-CP). Trường hợp chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.
     
    Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau; người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng, người khuyết tật mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với người giám hộ thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.”
     
    Trong trường hợp của bạn, bạn muốn nhập khẩu cho 2 con của mình vào hộ khẩu của mình. Căn cứ theo quy định tại điểm d khoản 1 điều 6 Thông tư 35/2014/TT-BCA nêu trên thì bạn không cần phải chứng minh con mình có chỗ ở hợp pháp. Tức việc cán bộ công an phương yêu cầu diện tích bình quân mỗi người 15m2 để được nhập khẩu trong trường hợp của bạn là trái quy định pháp luật. 

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Điều kiện nhập hộ khẩu tai Hà Nội. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng



    Luật gia Nguyễn Ngân- Công ty Luật Minh Gia

Bài viết nổi bật

TƯ VẤN PHÁP LUẬT TRỰC TUYẾN

Hỗ trợ miễn phí

 1900 6169