Phương Thúy

Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp ốm đau.

Ốm đau, bệnh tật là điều không ai mong muốn nhưng đó là những rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào. Vì vậy chế độ Bảo hiểm xã hội về ốm đau, tai nạn đối với người lao động rất quan trọng nhằm chia sẻ những rủi ro cho người lao động. Tuy nhiên, vẫn nhiều trường hợp việc tham gia Bảo hiểm xã hội không đúng theo quy định pháp luật hoặc cố tình trốn tránh nghĩa vụ tham gia. Luật sư sẽ tư vấn rõ hơn về vấn đề này.

1.Luật sư tư vấn Bảo hiểm xã hội.

Hiện nay, pháp luật xử lý rất chặt chẽ các trường hợp vi phạm quy định Luật lao động và quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội nhằm hạn chế nhất các trường hợp vi phạm quy định pháp luật gây tổn hại cho Nhà nước, người lao động và kể cả người sử dụng lao động. Một trong những vấn đề mà người lao động thường quan tâm như nghỉ hưởng chế độ ốm đau có được hưởng lương không? Chế độ nghỉ ốm đau như thế nào? Thời gian nghỉ ốm đau để chăm sóc con ốm ra sao?...

Nếu bạn đang gặp khó khăn về pháp lý và đang băn khoản không biết giải quyết như thế nào, đừng ngần ngại hãy gọi điện cho chúng tôi qua hotline 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Bên cạnh đó, chúng tôi xin gửi đến bạn tình huống cụ thể dưới đây để bạn có thể tham khảo và đưa ra hướng xử lý phù hợp nhất.

2. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau.

Câu hỏi tư vấn:  Em được bảo hiểm xã hội cho nghỉ 03 ngày từ 23 đến 25 tháng 6 năm 2015. Em không nghỉ vào thời gian trên mà mỗi ngày chỉ đi vào trễ 2 tiếng, thì em có được hưởng chế độ trợ cấp ốm đau không? và nếu làm thủ tục để hưởng ốm đau thì có bị vi phạm luật bhxh không ? vì trong đk để hưởng chế độ trợ cấp ốm đau không có qui định số giờ làm việc bị mất mà chỉ ghi là tiền bù đắp bị mất lương cho những ngày nghỉ không đi làm..Và vui lòng cho em biết các qui định nào nếu không làm đúng thì bị phạt tiền theo luật của bảo hiểm xã hội và mức phạt là bao nhiêu ?. Vì anh phụ trách nhân sự không dám làm thủ tục để em được chế hưởng ốm đau. Kính mong nhận được lời phúc đáp của các anh / chị luật sư. Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, công ty chúng tôi xin trả lời tư vấn như sau:

Thứ nhất về điều kiện được hưởng chế độ ốm đau.

Căn cứ theo Điêu 25 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có quy định về điều kiện hưởng chế độ ốm đau như sau:

Điều 25. Điều kiện hưởng chế độ ốm đau

1. Bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền. 
 

Thứ hai, về thời gian hưởng chế độ ốm đau.

Đối với trường hợp bản thân ốm:

- Người lao động làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng

+ Tối đa 30 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;

+ Tối đa 40 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

+ Tối đa 60 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.

- Người lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại nguy hiểm (thuộc danh mục nghề do Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành) hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có hệ số phụ cấp khu vực từ 0,7 trở lên thì được hưởng:

+ Tối đa 40 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH dưới 15 năm;

+ Tối đa 50 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;

+ Tối đa 70 ngày/năm, nếu đã đóng BHXH từ đủ 30 năm trở lên.

- Người lao động bị mắc bệnh thuộc danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

+ Tối đa không quá 180 ngày/năm (tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần), sau 180 ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn. 
 
Thứ ba, về mức hưởng

Đối với ốm đau bình thường (trường hợp Khoản 1 – Điều 26 – Luật Bảo hiểm xã hội 2014: Mức trợ cấp bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc chia cho 26 ngày, sau đó nhân với số ngày thực tế nghỉ việc trong khỏang thời gian được nghỉ theo quy định. Nếu nghỉ ốm ở tháng đầu tham gia BHXH thì lấy mức lương của chính tháng đó để tính hưởng trợ cấp.

Ngoài ra, căn cứ theo Khoản 2 Điều 5 Bộ Luật lao động 2012 quy định về nghĩa vụ của người lao động:

“a) Thực hiện hợp đồng lao động, thoả ước lao động tập thể;
b) Chấp hành kỷ luật lao động, nội quy lao động, tuân theo sự điều hành hợp pháp của người sử dụng lao động;
c) Thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội và pháp luật về bảo hiểm y tế.”
 
Như vậy, trong trường hợp của bạn, việc bạn đi làm trễ 2 tiếng mỗi ngày như vậy là vi phạm nội quy công ty nơi bạn đang làm việc. Hơn nữa, bạn không nghỉ hẳn các ngày làm việc nên không có căn cứ để hưởng chế độ ốm đau. Theo luật quy định, nếu có ốm đau, bạn sẽ được công ty cho phép nghỉ một số ngày theo quy định và được hưởng chế độ ốm đau theo đúng pháp luật. Tuy nhiên, như bạn trình bày, công ty đã cho phép bạn nghỉ 3 ngày từ 23 đến 25 tháng 6 nằm 2015, nhưng bạn không nghỉ đúng số ngày đó, mà bạn đi làm và đi làm trễ 2 tiếng mỗi ngày. Như vậy, việc bạn đi làm như vậy là hoàn toàn tự nguyện, cho nên công ty bạn có quyền trả hoặc không trả mức hưởng bảo hiểm xã hội cho bạn trong 3 ngày nghỉ này.  
 
Thứ tư về mức phạt vi phạm trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội

Căn cứ theo Điều 39 Nghị định số 28/2020/NĐ-CP  như sau:

Điều 39. Vi phạm quy định về lập hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động một trong các hành vi sau đây

a, Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xóa....

3. Biện pháp khắc phục hậu quả

Buộc nộp lại cho tổ chức bảo hiểm xã hội số tiền bảo hiểm xã hội, trợ cấp thất nghiệp đã nhận do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1, 2 Điều này"
Như vậy, bạn có thể sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đối với hành vi kê khai không đúng sự thật và áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại Khoản 3 Điều 39 NĐ 28/2020 NĐ-CP.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Điều kiện hưởng chế độ trợ cấp ốm đau.. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại 19006169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Gọi ngay