Luật sư Trần Khánh Thương

Di chúc hợp pháp và thủ tục tặng cho bất động sản

Chào Luật Minh Gia, nhờ giải đáp giúp tôi về thủ tục về di chúc và tặng cho bất động sản thừa kế như sau: Bố mẹ tôi sinh được 4 người con, trước khi mất bố tôi để lại cho mẹ tôi và các con một phần tài sản gồm nhà và đất như sau: Đất NN tự khai phá 900 m2 (Đất đồi), đất ở (Thổ cư) 28 m chiều dài, nhà ở (Nhà cấp 4) 8m nằm trên mảnh đất đó.


Đến nay một phần đất đó đã được mẹ tôi chia cho 3 người con là 12 m (mỗi người 4m), còn lại 16 m mẹ tôi bán đi 4 m để xây nhà ở và ở cùng 1 người con.(Tất cả phần đất tách cho các con và mẹ tôi đã có sổ đỏ riêng của từng người). Để thuận lợi cho sau này, gia đình đã thống nhất người ở cùng mẹ tôi được hưởng số tài sản 16 m đó, còn lại cho 3 người con (Có biên bản họp). Tuy nhiên trong biên bản có người làm chứng và các con đã ký nhưng không có chứng thực của tổ dân phố cũng như công chứng và UBND phường (Thời gian từ khi lập biên bản đến nay được khoảng 2 năm).Qua nội dung trên kính mong các anh, chị tư vấn giúp tôi:

Nay gia đình tôi muốn sử dụng biên bản trên cho người ở cùng mẹ tôi thay cho việc lập di chúc có được không ?

Nếu biên bản trên không phù hợp thì việc lập di chúc có nhất thiết tất cả mọi người có phải ký vào bản di chúc không?

Mẹ tôi đứng tên Sổ đỏ của ngôi nhà đang ở, nay muốn chuyển hoặc cho tặng 1 người khác thì cần làm những thủ tục gì?
 

Di chúc hợp pháp và thủ tục tặng cho bất động sản
 

Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi và lời đề nghị đến công ty chúng tôi, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, điều kiện để di chúc được xem là hợp pháp.

Theo Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 quy định về Di chúc hợp pháp
 
Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng

 
Nếu văn bản trên đáp ứng được các điều kiện trên thì được xem là di chúc hợp pháp theo quy định của pháp luật. Theo đó, văn bản phân chia tài sản phải do mẹ bạn lập và thể hiện ý chí của mẹ về việc định đoạt phần đất này sau khi mẹ mất. Di chúc không cần thiết phải công chứng nhưng phải được lập thành văn bản và có chữ ký của người mẹ.

Thứ hai, về thủ tục tặng cho/chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Để thực hiện thủ tục này, gia đình bạn cần lưu ý một số vấn đề sau:

Điểm a, d Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã.”

Như vậy, để thực hiện việc tặng cho hoặc chuyển nhượng quyền sử dụng đất mẹ bạn cùng người mua phải đến một văn phòng công chứng trên địa bản tỉnh, thành phố nơi có đất hoặc UBND cấp xã để công chứng/chứng thực hợp đồng tặng cho/chuyển nhượng.

Hồ sơ tài liệu mẹ bạn cần cung cấp khi công chứng, chứng thực gồm:

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất;

- Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của hai bên

- Hợp đồng tặng cho/chuyển nhượng quyền sử dụng đất (nếu đã lập sẵn)

Sau khi  hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng/chứng thực thì bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký sang tên bạn tại văn phòng đăng ký đất đai, hồ sơ bao gồm:

- Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Giấy tờ khác, như chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu...

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Di chúc hợp pháp và thủ tục tặng cho bất động sản. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng
Luật gia: Khánh Thương - Công ty Luật Minh Gia

Gọi ngay