Mai Hồng

Cùng hợp tác mở quán cafe cần giải có những hợp đồng nào?

Hợp đồng là sự thoả thuận giữa hai hay nhiều bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt các quyền, nghĩa vụ. Vậy, pháp luật quy định như thế nào về ợp đồng hợp tác? Quyền và nghãi vụ các bên được quy định như thế nào? Công ty Luật TNHH Minh Gia tư vấn như sau:

1. Luật sư tư vấn về pháp luật dân sự

Quan hệ hợp tác để làm ăn, kinh doanh là một trong những quan hệ được pháp luật công nhận. Việc hợp tác thông thường được phát sinh khi các quyền đã thỏa thuận được các vấn đề bao gồm quyền và nghĩa vụ các bên, lợi ích các bên được phân chia như thế nào, sự đóng góp của các bên như thế nào...Bản chất đây là một quan hệ dân sự nên hợp đồng hợp tác đươc pháp luật công nhận khi các bên thỏa thuận không vi phạm điều cấm của pháp luật. Tuy nhiên, để chặt chẽ trong việc xây dựng và hình thành hợp đồng, các bên nên tìm hiểu rõ các quy định pháp luật về vấn đề này.

Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về lĩnh vực đất đai, bạn có thể liên hệ với chúng tôi thông qua hình thức gửi Email tư vấn hoặc liên hệ qua tổng đài 1900.6169 để được hỗ trợ tư vấn.

2. Tư vấn về hợp đồng hợp tác mở quan cafe

Câu hỏi yêu cầu tư vấn: Em đang chuẩn bị mở một quán Café và có chung vốn với  2 người bạn nữa. Em có một số câu hỏi mong văn phòng luật giúp đỡ giải đáp cho em ạ:

1. Em muốn làm một hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 3 người thì phải làm theo mẫu nào ạ; Photo thành bao nhiêu bản và có cần công chứng của nhà nước hay chỉ cần 3 người kí vào là xong ạ ?

2. Nhân viên pha chế thì e cho đi đào tạo một khóa học về pha chế và e muốn họ phải cam kết làm việc lâu dài với em thì e cần phải làm những loại hợp đồng gì và mẫu như thế nào; Photo thành bao nhiêu bản ạ???

3. Còn các nhân viên còn lại bao gồm nhân viên partime hoặc fulltime thì có cần làm hợp đồng lao động không ạ?

4. Hợp đồng nhà đất thì cần phải photo thành bao nhiêu bản và gửi cho các bên nào ạ???

Mong sự giúp đỡ của văn phòng. Em xin cảm ơn rất nhiều ạ.

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Theo quy định của pháp luật dân sự về hợp đồng hợp tác tại Điều 504 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

“1. Hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm.

2. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.”

 Về nội dung hợp đồng hợp tác cần có các vấn đề quy định tại Điều 505 Bộ luật dân sự 2015:

“Hợp đồng hợp tác có nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục đích, thời hạn hợp tác;

2. Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân;

3. Tài sản đóng góp, nếu có;

4. Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;

5. Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;

6. Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;

7. Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;

8. Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;

9. Điều kiện chấm dứt hợp tác.”

Về mẫu hợp đồng, pháp luật hiện nay không có quy định bắt buộc về mẫu hợp đồng hợp tác, tuy nhiên cần cung cấp đủ thông tin theo quy định của pháp luật dân sự. Anh có thể tham khảo mẫu hợp đồng hợp tác tại đây.

Việc công chứng chứng thực hợp đồng không phải là điều kiện bắt buộc có hiệu lực của hợp đồng hợp tác, theo đó anh có thể công chứng, chứng thực nếu thấy cần thiết, trong trường hợp không công chứng hợp đồng của anh vẫn có thể có hiệu lực pháp luật khi không trái quy định của pháp luật và trái đạo đức xã hội. khi lập hợp đồng nên lập thành ba bản hợp đồng và mỗi người giữ một bản để thuận lợi trong việc giải quyết nếu có tranh chấp xảy ra.

Về vấn đề cho nhân viên pha chế đi học và muốn nhân viên làm việc lâu dài cho cửa hàng của anh thì anh cần lập hợp đồng lao động và có sự thỏa thuận về thời hạn làm việc sau khi được đào tạo và vấn đề bồi thường chi phí đào tạo trong trường hợp bên kia đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động. Theo quy định của Bộ luật lao động 2012 về hợp đồng lao động phải được lập thành hai bản, người lao động giữ một bản và người sử dụng lao động giữ một bản.

Đối với các nhân viên làm bán thời gian, nhân viên khác khi thực hiện hợp đồng lao động anh có thể làm hợp đồng lao động để đảm bảo về vấn đề thực hiện quyền và nghĩa vụ theo thỏa thuận. Theo quy định pháp luật lao động, nếu thời gian làm việc dưới ba tháng thì có thể giao kết hợp đồng bằng lời nói. Căn cứ theo quy định thì nếu thời gian thực hiện hợp đồng lao động là trên ba tháng thì phải lập thành văn bản, nếu không có hợp đồng sẽ không có sự ràng buộc về quyền và nghĩa vụ của các bên và có thể gây bất lợi cho anh.

Đối với hợp đồng nhà đất, Điều 503 Bộ luật dân sự 2015 quy định :

“1. Hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản theo hình thức phù hợp với quy định của Bộ luật này, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Việc thực hiện hợp đồng về quyền sử dụng đất phải đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan.”

Theo quy định của khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất:

“a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”  

Đối với hợp đồng nhà đất, hợp đồng liên quan đến quyền sử dụng đất cần phải lập thành văn bản và có công chứng, chứng thực mới có thể có hiệu lực theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, nếu một trong hai bên thực hiện được 2/3 nghĩa vụ trong hợp đồng thì có thể có thể yêu cầu tòa án công nhận hiệu lực của hợp đồng đó.

Hotline: 1900.6169