Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Con sinh ra có được nhập hai quốc tịch không?

    • 28/02/2016
    • Nguyễn Thị Hương
    • Luật sư tư vấn về trường hợp muốn nhập hai quốc tịch cho con.


    Nội dung tư vấn:

    Tôi là người Việt Nam (VN), hiện đang sinh sống tại Trung Quốc (TQ). Chồng tôi là người TQ. Chúng tôi hiện chuẩn bị sinh hai cháu và cho hai cháu nhập quốc tịch TQ.

    -    Liệu tôi có thể cho hai con nhập cả 2 quốc tịch được không? Khi nào con tôi có thể nhập quốc tịch Việt Nam? Có phải đưa cháu về VN để nhập quốc tịch không hay có thể nộp hồ sơ thông qua đại sứ quán việt nam tại Trung quốc? 

    -Các giấy tờ và hồ sơ tôi cần chuẩn bị bao gồm những gì mong công ty có thể giúp tôi giải đáp các vấn đề trên. 

    Xin trân thành cám ơn!

    Trả lời:

    Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi yêu cầu tư vấn đến công ty Luật Minh Gia chúng tôi, công ty xin tư vấn trường hợp này của bạn như sau:

    Theo Khoản 2 Điều 16 Luật Quốc tịch năm 2008 thì con bạn quốc tịch Việt Nam nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của 2 vợ chồng bạn vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con.

    "Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam

    2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam."

    Nếu muốn cháu có hai quốc tịch (Việt Nam và Trung Quốc), bạn cần tìm hiểu xem pháp luật Trung Quốc có cho phép song tịch hay không. Nếu có, bạn làm thủ tục xin nhập quốc tịch Trung Quốc cho cháu, và trong thời hạn 02 năm, kể từ ngày con bạn có quốc tịch nước ngoài, bạn phải thông báo cho Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài hoặc Sở Tư pháp địa phương nơi vợ chồng bạn cư trú biết việc con bạn có quốc tịch nước ngoài (theo Điều 21, Khoản 2 Nghị định số 78/2009/NĐ-CP)

    Như vậy, khi đăng kí khai sinh cho con nếu hai vợ chồng thỏa thuận được  thì con bạn sẽ có quốc tịch Việt Nam luôn trong quá trình làm thủ tục khai sinh cho con.

    Còn trường hợp bạn nhập quốc tịch Trung Quốc cho cháu trước thì bạn sẽ thực hiện theo quy định tại các Điều 19, 20, 21 Luật Quốc tịch Việt Nam.

    Theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch đã được sửa đổi, bổ sung năm 2009 về điều kiện để nhập quốc tịch Việt Nam như sau:

    “…Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

    a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;...”

    Do bạn là công dân Việt Nam nên bạn có thể làm thủ tục xin nhập quốc tịch Việt Nam cho con theo quy định trên.

    Hồ sơ xin nhập quốc tịch được quy định tại Điều 20 Luật Quốc tịch:

    "Điều 20. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

    1. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:

    a) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;

    b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;

    c) Bản khai lý lịch;

    d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

    đ) Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;

    e) Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;

    g) Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.

    2. Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn.

    3. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam."

    Vì con của bạn thuộc trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam theo điểm a, khoản 2 Điều 19 Luật Quốc tịch nên được miễn các giấy tờ (5), (6) và (7) nêu trên.

    Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam tuân thủ theo quy định tại Điều 21 của Luật Quốc tịch:

    “Điều 21. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam

    1. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này hoặc không hợp lệ thì Sở Tư pháp thông báo ngay để người xin nhập quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

    2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.

    Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

    3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy có đủ điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

    Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin nhập quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

    4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.”

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Con sinh ra có được nhập hai quốc tịch không?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng

    .
    C.V Hoàng Thu – Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169