LS Vũ Thảo

Có thể khai báo tạm trú cho người nước ngoài tại căn hộ chung cư được không?

Điều kiện để người nước ngoài đăng ký tạm trú, lưu trú tại Việt Nam là gì? Cần những thủ tục gì để người nước ngoài có thể đăng ký tạm trú, lưu trú? Cơ quan có thẩm quyền đăng ký tạm trú, lưu trú cho người nước ngoài? … Luật Minh Gia giải đáp các vấn đề trên như sau:

1. Luật sư tư vấn về tạm trú, lưu trú của người nước ngoài

Hiện nay, với sự tăng cường hợp tác giữa các quốc gia trên thế giới việc người nước ngoài sinh sống, làm việc tại Việt Nam là tất yếu và ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm được các thông tin về quy định pháp luật khi người nước ngoài sinh sống, học tập, làm việc ở Việt Nam.

Nếu bạn hoặc người thân của bạn đang có thắc mắc, cần tư vấn về điều kiện để cho người nước ngoài tạm trú, lưu trú, bạn có thể gửi Email cho công ty Luật Minh Gia hoặc liên hệ Hotline: 1900.6169 để được các Luật sư, chuyên viên tư vấn hướng dẫn, tư vấn các vấn đề như:

- Điều kiện tạm trú, thường trú của người nước ngoài;

- Điều kiện cho người nước ngoài lưu trú, tạm trú;

- Trình tự, thủ tục đăng ký tạm trú, lưu trú cho người nước ngoài.

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống Luật Minh Gia đã tư vấn dưới đây để có thêm thông tin về pháp lý và đối chiếu với trường hợp của mình.

2. Hỏi về thủ tục tạm trú lưu cho người nước ngoài

Câu hỏi: Thưa Luật sư tôi có một vấn đề cần hỏi như sau:Tôi sở hữa một căn hộ chung cư tại tầng 2 (chung cư 4 tầng gồm 16 căn hộ) và đang có ý định cho người nước ngoài thuê để ở. Khi tôi đến Công an phường để hỏi thủ tục đăng ký tạm trú cho khách người nước ngoài thì cán bộ yêu cầu phải có giấy phép đăng ký kinh doanh mới đăng ký tạm trú được.

Hôm sau tôi đi đăng ký hộ kinh doanh cá thể với loại hình kinh doanh là dịch vụ lưu trú thì cán bộ nhận hồ sơ bảo là chung cư thì không đăng ký kinh doanh được. Với trường hợp của tôi thì làm thế nào để có thể đăng ký tạm trú cho khách nước ngoài? Việc xin cấp giấy đăng ký kinh doanh đối với chung cư mục đích là cho khách thuê để ở có được không? Xin chân thành cảm ơn!

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, liên quan đến việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài:

Căn cứ tại Điều 33 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 quy định khai báo tạm trú như sau:

"1. Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam phải thông qua người trực tiếp quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở lưu trú để khai báo tạm trú với Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an nơi có cơ sở lưu trú..."

Và Điều 32 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam​ 2014 quy định cơ sở lưu trú:

"Cơ sở lưu trú là nơi tạm trú của người nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam, bao gồm các cơ sở lưu trú du lịch, nhà khách, khu nhà ở cho người nước ngoài làm việc, lao động, học tập, thực tập, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, nhà riêng hoặc cơ sở lưu trú khác theo quy định của pháp luật."

Theo đó, các cơ sở lưu trú du lịch, nhà khách, khu nhà ở cho người nước ngoài làm việc, nhà riêng,... đều có thể là cơ sở lưu trú cho người nước ngoài. Đối chiếu với trường hợp của bạn: Bạn có một căn hộ chung cư và đang có ý định cho người nước ngoài thuê để ở. Trường hợp đây là nhà riêng và bạn có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với căn hộ chung cư này thì bạn có thể làm thủ tục khai báo tạm trú cho người nước ngoài. 

Về thủ tục khai báo tạm trú: 

Theo quy định tại Thông tư 53/2016/TT-BCA về cách thức thực hiện khai báo tiếp nhận thông tin tạm trú của nước ngoài thì hiện nay có hai cách để thực hiện thủ tục đăng ký tạm trú là  Khai báo thông tin tạm trú của người nước ngoài bằng phiếu khai báo tạm trú hoặc Khai báo tạm trú qua trang thông tin điện tử. Trường hợp khai báo bằng phiếu khai báo tạm trú thì thực hiện như sau:

Điều 7. Khai và chuyển Phiếu khai báo tạm trú

1. Người khai báo tạm trú liên hệ trực ban Công an xã, phường, thị trấn hoặc đồn, trạm Công an (sau đây gọi chung là Công an cấp xã) để được cung cấp mẫu Phiếu khai báo tạm trú theo mẫu NA17 ban hành kèm theo Thông tư số 04/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 của Bộ Công an.

2. Người khai báo tạm trú ghi thông tin vào Phiếu khai báo tạm trú và chuyển trực tiếp Phiếu khai báo tạm trú cho trực ban Công an cấp xã nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn 12 giờ, đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa trong thời hạn là 24 giờ kể từ khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú.

3. Phiếu khai báo tạm trú có thể gửi trước qua fax hoặc thông báo thông tin qua điện thoại đến trực ban Công an cấp xã trước khi chuyển Phiếu khai báo tạm trú theo thời hạn quy định tại khoản 2 Điều này”.

Cụ thể:

Bước 1: Người khai báo liên hệ trực ban Công an cấp xã để được cung cấp mẫu Phiếu khai báo tạm trú theo mẫu NA17.

Bước 2: Người khai báo tạm trú ghi thông tin vào Phiếu khai báo tạm trú và chuyển trực tiếp Phiếu khai báo tạm trú cho Công an cấp xã nơi có cơ sở lưu trú trong thời hạn  12 giờ hoặc 24h (đối với địa bàn vùng sâu, vùng xa). Trong trường hợp không thể chuyển trực tiếp Phiếu khai báo tạm trú trong thời hạn trên thì người khao báo có thể gửi phiếu khai báo tạm trú trước qua fax hoặc thông báo thông tin qua điện thoại đến trực ban Công an cấp xã trong thời hạn 12h hoặc 24 giờ (đối với vùng sâu, vùng xa) kể từ khi người nước ngoài đến đăng ký tạm trú.

Thứ ​hai, liên quan đến việc đăng ký kinh doanh:

Căn cứ khoản 11 Điều 6 Luật Nhà ở 2014  quy định một trong các hành vi bị nghiêm cấm là: 

"11. Sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở."

Theo quy định trên, các tổ chức, doanh nghiệp, hộ kinh doanh không thực hiện việc đăng ký đặt trụ sở chính hoặc trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tại các căn hộ trong nhà chung cư. Tức là, bạn không thể sử dụng căn hộ chung cư của mình để thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh cá thể để kinh doanh dịch vụ lưu trú. 

Tuy nhiên, tại Khoản 2 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định đăng ký hộ kinh doanh như sau: 

"...2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương..."

Và Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý:

"22. Kinh doanh dịch vụ lưu trú, gồm: Các cơ sở lưu trú theo quy định của Luật du lịch và các hình thức dịch vụ cho thuê lưu trú khác (nghỉ theo giờ và nghỉ qua đêm) hoạt động trên đất liền hoặc trên các phương tiện tàu thủy lưu trú du lịch.

Tổ chức, cá nhân có nhà cho người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuê (có hợp đồng thuê nhà) để ở, học tập, làm việc không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này."

Theo đó, kinh doanh dịch vụ lưu trú là ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên, đối với tổ chức, cá nhân có nhà cho người Việt Nam hoặc người nước ngoài thuê (có hợp đồng thuê nhà) để ở, học tập, làm việc thì không có quy định bắt buộc phải đăng ký kinh doanh. Đối chiếu với trường hợp của bạn: Bạn có căn hộ chung cư muốn cho người nước ngoài thuê để ở, học tập, làm việc thì không cần phải làm thủ tục đăng ký kinh doanh. Tuy nhiên giữa bạn và người nước ngoài đó phải giao kết hợp đồng thuê nhà. Nội dung và hình thức hợp đồng được thực hiện theo quy định tại Điều 472 Bộ luật dân sự 2015. Trường hợp phía cơ quan công an yêu cầu bạn phải đăng ký kinh doanh thì bạn có thể yêu cầu họ trả lời bằng văn bản để làm căn cứ khiếu nại lên cấp có quyền giải quyết.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Liên hệ tư vấn