Nguyễn Văn Cảnh

Có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền không?

Luật sư tư vấn trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền và quyền nghĩa vụ các bên khi chấm dứt hợp đồng ủy quyền. Nội dung tư vấn như sau:

Nội dung câu hỏi:

Chào Luật Sư! Luật Sư cho em hỏi ạ. Trước đây năm 2016 em có làm giấy ủy quyền suốt đời cho mẹ ruột em quản lý nhà đất và khách sạn cho em nhưng giờ em muốn huỷ uỷ quyền thì có được không? em có thể đơn phương hủy hợp đồng mà không cần sự đồng ý của mẹ em không? không cần chữ ký của mẹ em khi hủy giấy ủy quyền có được không ạ? Nếu hủy giấy ủy quyền thì phải làm thế nào? và nhà đó đã xây khách sạn và giờ cho thuê thì em cần thông báo hay lam gi với người thuê khách sạn và phải có văn bản hay như nào với người thuê khách sạn không ạ?xin luật sư tư vấn chi tiết giúp em ạ. Em xin cám ơn. Trân trọng!

Trả lời: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cần tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia, với thắc mắc của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Thứ nhất, về vấn đề đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền:

Điều 569 Bộ luật dân sự 2015 về trường hợp đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền quy định như sau:

“Điều 569. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng ủy quyền

1. Trường hợp ủy quyền có thù lao, bên ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải trả thù lao cho bên được ủy quyền tương ứng với công việc mà bên được ủy quyền đã thực hiện và bồi thường thiệt hại; nếu ủy quyền không có thù lao thì bên ủy quyền có thể chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên được ủy quyền một thời gian hợp lý.

Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.

2. Trường hợp ủy quyền không có thù lao, bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước cho bên ủy quyền biết một thời gian hợp lý; nếu ủy quyền có thù lao thì bên được ủy quyền có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng bất cứ lúc nào và phải bồi thường thiệt hại cho bên ủy quyền, nếu có.”

Như vậy, trong trường hợp trên, bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng ủy quyền với mẹ ruột bạn mà không phải cần có sự đồng ý của mẹ ruột bạn. nếu giữa bạn và mẹ bạn là hợp đồng ủy quyền có thù lao thì bạn phải trả thù lao và bồi thường thiệt hại (nếu có), và thực hiện nghĩa vụ thông báo trước. Nếu là hợp đồng ủy quyền không có thù lao thì bạn phải thông báo trước một khoảng thời gian hợp lý cho mẹ ruột của bạn về việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền.

Để chấm dứt hiệu lực của hợp đồng ủy quyền, bạn chỉ cần thông báo với mẹ bạn trong một thời gian hợp lý và thông báo bằng văn bản cho các bên thứ ba về việc chấm dứt hợp đồng ủy quyền giữa bạn và mẹ bạn.

Thứ hai, về vấn đề nghĩa vụ đối với bên thứ ba (người thuê khách sạn):

Khoản 1 Điều 569 quy định về trách nhiệm thông báo của bên ủy quyền quy định như sau: “Bên ủy quyền phải báo bằng văn bản cho người thứ ba biết về việc bên ủy quyền chấm dứt thực hiện hợp đồng; nếu không báo thì hợp đồng với người thứ ba vẫn có hiệu lực, trừ trường hợp người thứ ba biết hoặc phải biết về việc hợp đồng ủy quyền đã bị chấm dứt.”  Như vậy, bạn có nghĩa vụ thông báo bằng văn bản cho người thuê khác sạn biết việc ủy quyền đã chấm dứt.

Ngoài ra, Điều 567 Bộ luật dân sự 2015 quy định về nghĩa vụ của bên ủy quyền như sau:

“Điều 567. Nghĩa vụ của bên ủy quyền

1. Cung cấp thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để bên được ủy quyền thực hiện công việc.

2. Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền.

3. Thanh toán chi phí hợp lý mà bên được ủy quyền đã bỏ ra để thực hiện công việc được ủy quyền; trả thù lao cho bên được ủy quyền, nếu có thỏa thuận về việc trả thù lao.”

Như vậy, bạn phải chịu trách nhiệm về các cam kết do mẹ bạn đã cam kết trong phạm vi ủy quyền đối với người thuê khách sạn và những người khác liên quan trong hợp đồng ủy quyền của bạn và mẹ bạn. Trường hợp trên, bạn phải thực hiện các cam kết trong hợp đồng thuê khách sạn đúng như mẹ ruột bạn đã thỏa thuận với bên thuê.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề mà bạn đã gửi đề nghị tư vấn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại liên hệ 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

         

Trân trọng

CV Văn Cảnh -  Công ty Luật Minh Gia

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí