1. Trang chủ
  2.  › 
  3. Hỏi đáp pháp luật
  4.  › 
  5. Hỏi đáp Dân sự
  • Có được làm thủ tục xác định cha con, thay đổi tên cho con và công nhận quan hệ hôn nhân tại Đại sứ quán?

    • 09/12/2019
    • Nguyễn Kim Quý
    • Luật sư tư vấn về vấn đề thủ tục xác định cha con, thay đổi họ tên cho con và công nhận quan hệ hôn nhân của công dân Việt Nam ở nước ngoài. Có được làm những thủ tục này tại Đại sứ quán không?

    Nội dung tư vấn: Kính gởi luật sư, Tôi có vài điều mong được luật sư tư vấn giúp ạ. 1.Tôi hiện đang sinh sống tại Sri Lanka với gia đình chồng. Chúng tôi đăng ký kết hôn vào tháng 3/2019 tại Sri Lanka. Chúng tôi có 1 con gái, sinh năm 2016, khi chúng tôi chưa đăng ký kết hôn, nên trong giấy khai sinh chỉ có tên của mẹ. Nay tôi muốn đăng ký lại khai sinh cho con để khai sinh của con có tên cả cha lẫn mẹ. Xin hỏi tôi cần phải chuẩn bị những thủ tục gì? 2.Tôi có thể thay đổi họ tên cho con cho phù hợp với văn hoá Sri Lanka hay không? 3.Để hôn nhân của chúng tôi cũng được công nhận tại Việt Nam thì tôi cần phải làm gì ạ? 4.Tất cả những thủ tục trên, Tôi có thể làm tại đại sứ quán Việt Nam tại Sri Lanka không hay chúng tôi phải về Việt Nam để làm thủ tục ạ? Rất mong nhận được câu trả lời từ phía luật gia. Tôi chân thành cám ơn.

    Trả lời: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến công ty Luật Minh Gia, với câu hỏi của bạn, chúng tôi xin tư vấn như sau:

    Đại sứ quán là cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài, Đại sứ quán, cơ quan lãnh sự của Việt Nam có thẩm quyền đăng ký hộ tịch trong những trường hợp theo quy định tại Điều 53 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

    "Điều 53. Đăng ký hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài

    1. Cơ quan đại diện thực hiện đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài, nếu việc đăng ký đó không trái pháp luật của nước tiếp nhận và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

    2. Căn cứ quy định của Luật này, Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục đăng ký hộ tịch, việc cấp bản sao trích lục hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài tại Cơ quan đại diện."

    Điều 3 Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:

    "Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch

    1. Xác nhận vào Sổ hộ tịch các sự kiện hộ tịch:

    ...

    d) Nhận cha, mẹ, con;

    đ) Thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, bổ sung thông tin hộ tịch;

    e) Khai tử.

    2. Ghi vào Sổ hộ tịch việc thay đổi hộ tịch của cá nhân theo bản án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền:

    a) Thay đổi quốc tịch;

    b) Xác định cha, mẹ, con;

    c) Xác định lại giới tính;

    d) Nuôi con nuôi, chấm dứt việc nuôi con nuôi;

    đ) Ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật, công nhận việc kết hôn;

    e) Công nhận giám hộ;

    g) Tuyên bố hoặc hủy tuyên bố một người mất tích, đã chết, bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự."

    Thứ nhất, về việc xác định cha, con và thay đổi tên cho con gái bạn, vì bạn không nói rõ con gái bạn đang mang quốc tịch gì nên có thể chia thành 2 trường hợp sau:

    Trường hợp thứ nhất, con gái bạn mang quốc tịch Sri Lanka, không có quốc tịch Việt Nam thì việc thêm tên cha của cháu trong giấy khai sinh cũng như thay đổi họ tên của cháu cho phù hợp thì phải tuân theo quy định của pháp luật Sri Lanka. Bạn cần tìm hiểu quy định của Sri Lanka để áp dụng và trường hợp của mình.

    Trường hợp thứ hai, nếu con gái bạn mang quốc tịch Việt Nam thì bạn có thể đến cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nơi bạn đang cư trú để thực hiện thủ tục xác định cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP như sau:

    “Điều 9. Đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

    1. Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài cùng cư trú ở nước ngoài.

    Việc đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với người nước ngoài chỉ thực hiện nếu không trái với pháp luật của nước sở tại.

    2. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con phải nộp các giấy tờ sau:

    a) Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con (theo mẫu quy định).

    b) Bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh (bản sao) của người con, nếu người con đã được đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam;

    c) Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha - con, quan hệ mẹ - con.

    Trường hợp không có văn bản nêu trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha, mẹ, con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

    3. Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ lãnh sự kiểm tra hồ sơ, đồng thời niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Cơ quan đại diện. Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng, phù hợp quy định pháp luật, không có tranh chấp, cán bộ lãnh sự báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện. Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký bản chính Trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con cấp cho các bên.

    Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên phải có mặt. Cán bộ lãnh sự ghi vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con, cùng các bên ký vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con. Cơ quan đại diện bổ sung thông tin của cha/mẹ vào bản chính Giấy khai sinh của trẻ em (nếu có).

    Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn giải quyết được kéo dài không quá 15 ngày.

    4. Trường hợp người con là công dân Việt Nam đã được đăng ký khai sinh tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì sau khi đăng ký nhận cha, mẹ, con, Cơ quan đại diện gửi thông báo kèm trích lục đăng ký nhận cha, mẹ, con (bản sao) cho cơ quan đăng ký hộ tịch đã đăng ký khai sinh cho người con để ghi chú vào Sổ đăng ký khai sinh.”

    Như vậy, bạn sẽ phải nộp một bộ hồ sơ ra Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại nơi chồng bạn cư trú, bộ hồ sơ sẽ bao gồm những giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP bao gồm:

    + Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con

    + Bản sao Giấy khai sinh của con

    + Văn bản của cơ quan y tế hoặc cơ quan giám định hoặc cơ quan có thẩm quyền xác nhận về quan hệ cha, mẹ, con (Giấy xét nghiệm huyết thống,…). Nếu không có thì phải cung cấp thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha, mẹ, con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

    Trường hợp chồng bạn là người nước ngoài thì việc xác định cha con cho cháu không được trái với quy định của nước mà chồng bạn là công dân.

    Sau khi làm thủ tục xác nhận cha con cho con gái và chồng bạn thì bạn có thể làm thủ tục thay đổi họ tên cho con khi có một trong số những căn cứ theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015:

    “Điều 27. Quyền thay đổi họ

    1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

    a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

    b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

    c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

    d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

    đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

    e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

    g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

    h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

    2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

    3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.”

    “Điều 28. Quyền thay đổi tên

    1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

    a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

    b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

    c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

    d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

    đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

    e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

    g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

    2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

    3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.”

    Như vậy, sau khi xác định cha, mẹ, con thì bạn có thể làm thủ tục thay đổi hộ tịch cho cháu luôn tại cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại Sri Lanka, tuy nhiên, nếu cháu chỉ có quốc tịch Việt Nam thì tên của cháu phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam, không đặt tên bằng số hoặc bằng một ký tự không phải chữ còn nếu cháu có cả quốc tịch Việt Nam và quốc tịch Sri Lanka hoặc cha cháu là người Sri Lanka thì bạn mới có thể thay đổi họ tên cho cháu phù hợp với văn hóa Sri Lanka.

    Thứ hai, về việc công nhận quan hệ hôn nhân của bạn với chồng bạn tại Việt Nam

    Để được công nhận quan hệ hôn nhân của bạn với chồng bạn, bạn không cần phải về Việt Nam để làm thủ tục công nhận mà có thể làm thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam tại Sri Lanka. Thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự được quy định tại Điều 15 Nghị định 111/2011/NĐ-CP như sau:

    “Điều 15. Trình tự, thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài

    1. Người đề nghị hợp pháp hóa lãnh sự nộp 01 bộ hồ sơ gồm:

    a) 01 Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự theo mẫu quy định;

    b) Xuất trình bản chính giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp;

    c) 01 bản chụp giấy tờ tùy thân đối với trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện;

    d) Giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, đã được chứng nhận bởi Bộ Ngoại giao hoặc cơ quan có thẩm quyền khác của nước ngoài nơi có Cơ quan đại diện Việt Nam hoặc Cơ quan đại diện Việt Nam kiêm nhiệm;

    đ) 01 bản dịch giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự sang tiếng Việt, tiếng Anh hoặc tiếng nước ngoài mà cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể hiểu được, nếu giấy tờ, tài liệu đó không được lập bằng các thứ tiếng trên;

    e) 01 bản chụp các giấy tờ, tài liệu nêu tại điểm d và điểm đ để lưu tại Cơ quan đại diện.

    2. Trường hợp cần kiểm tra tính xác thực của giấy tờ, tài liệu đề nghị được hợp pháp hóa lãnh sự, cán bộ tiếp nhận hồ sơ có thể yêu cầu người đề nghị hợp pháp hóa xuất trình bổ sung bản chính giấy tờ, tài liệu có liên quan và nộp 01 bản chụp giấy tờ, tài liệu này để lưu tại Cơ quan đại diện.

    3. Cơ quan đại diện thực hiện hợp pháp hóa lãnh sự trên cơ sở đối chiếu con dấu, chữ ký, chức danh trong chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài với mẫu con dấu, mẫu chữ ký, chức danh đã được nước đó chính thức thông báo cho Cơ quan đại diện.

    4. Thời hạn giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều 11 Nghị định này.

    5. Trường hợp mẫu con dấu, mẫu chữ ký và chức danh của cơ quan và người có thẩm quyền chứng nhận lãnh sự nước ngoài chưa được chính thức thông báo hoặc cần kiểm tra tính xác thực. Cơ quan đại diện đề nghị cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài xác minh. Ngay sau khi nhận được kết quả xác minh, Cơ quan đại diện giải quyết hồ sơ và trả kết quả cho đương sự.”

    Như vậy, bạn sẽ phải nộp một bộ hồ sơ đến Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán của Việt Nam tại Sri Lanka, bộ hồ sơ bao gồm:

    + Tờ khai hợp pháp hóa lãnh sự

    + Bản chính giấy tờ tùy thân nếu nộp trực tiếp hoặc bản chụp giấy tờ tùy thân nếu nộp qua đường bưu điện. Giấy tờ tùy thân có thể là chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế.

    +  Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của bạn với chồng bạn có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền tại Sri Lanka

    + Bản dịch Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của bạn được dịch sang tiếng Việt hoặc tiếng Anh hoặc ngôn ngữ mà cán bộ tiếp nhận hồ sơ hiểu được

    + Bản chụp Giấy đăng ký kết hôn và bản dịch Giấy đăng ký kết hôn (nếu có)

    Thời hạn giải quyết là 1 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trường hợp hồ sơ có từ 10 giấy tờ tài liệu trở lên thì thời gian giải quyết không quá 5 ngày làm việc.

Bài viết nổi bật