Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Chủ hộ không hỗ trợ cung cấp hộ khẩu để chuyển hộ khẩu

    • 20/11/2020
    • Vũ Thanh Thủy
    • Thời gian gần đây, Bộ công an đang chuyển hưởng quản lý nhân khẩu thông qua số định danh cá nhân và dữ liệu điện tử để thay thế cho sổ hộ khẩu giấy. Có thể thấy, sổ hộ khẩu giấy đã gần hoàn thành vai trò của mình trong việc quản lý nơi cư trú của cá nhân và đang dần được thay thế để phù hợp với tình hình thực tế và sự phát triển của khoa học công nghệ. Luật sư sẽ tư vấn rõ hơn về vấn đề này.

    1. Luật sư tư vấn về cư trú.

    Theo quy định của Luật cư trú hiện hành thì mỗi sổ hộ khẩu sẽ có một thành viên đứng ra là chủ hộ, theo đó chủ hộ có trách nhiệm giúp đỡ các thành viên trong hộ thực hiện các thủ tục hành chính về cư trú và các thủ tục khác có liên quan. Tuy nhiên chúng ta thấy sổ hộ khẩu không phải là tài sản, cũng không phải là giấy tờ có giá nên việc chủ hộ giữ sổ không tạo điều kiện cho các thành viên thực hiện chuyển khẩu hoặc tách khẩu cũng khó để giải quyết. Đặc biệt, đối với những vụ việc ly hôn, việc chủ hộ gây khó khăn cho người có nhu cầu chuyển khẩu cũng rất phổ biến, song cơ chế giải quyết về vấn đề nay cũng chưa chặt chẽ.

    Ngoài ra, các điều kiện để đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương cũng đang được quan tâm vì chỉ khi đáp ứng đầy đủ điều kiện mà luật định thì mới được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương thay vì chỉ cần có chỗ ở hợp pháp như đia phương khác.

    Nếu bạn đang gặp khó khăn về vấn đề này hoặc bất kỳ vấn đề nào của pháp luật, hãy liên hệ với chúng tôi qua hotline: 1900.6169 để được giải đáp.

    Bên cạnh đó, chúng tôi xin gửi đến bạn tình huống cụ thể dưới đây để bạn có thể tham khảo và đưa ra hướng xử lý phù hợp nhất.

    2. Trường hợp chủ hộ khẩu không cung cấp sổ hộ khẩu để thành viên trong hộ thực hiện thủ tục chuyển khẩu.

    Câu hỏi: Kính thưa luật sư, Trước đây chủ hộ là cô ruột của tôi nhưng cô đã qua đời và hiện tại con gái cô là chủ hộ, và tôi hiện đang có tên trong hộ khẩu.

    Hiện tại tôi cần hộ khẩu để photo công chứng để xin việc làm nhưng chủ hộ không tạo điều kiện cho tôi sử dụng. Do đó tôi có ý muốn chuyển hộ khẩu về nhà dượng tôi để tiện việc làm hồ sơ thủ tục nhưng chủ hộ cũng không hợp tác. Vì chủ hộ bắt buộc ba, mẹ và tôi phải cùng chuyển thì mới đồng ý nhưng dượng tôi chỉ có thể cho tôi chuyển vào. Tôi có giải thích với chị ấy là cho tôi cắt đi trước để xin việc làm tôi sẽ mua nhà trả góp và chuyển ba mẹ ra sau nhưng chị ấy cũng không hợp tác. Trường hợp của tôi nếu đưa ra công an phường, quận thì có thể giải quyết được không thưa luật sư? Kính mong luật sư hỗ trợ giải đáp giúp. Xin cảm ơn.

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi tới Công ty Luật Minh Gia, với tình huống của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

    Vì bạn chưa cung cấp đầy đủ thông tin là bạn muốn chuyển hộ khẩu ra ngoài phạm vi hay trong phạm vi của xã, huyện, thị trấn thuộc tỉnh nên chúng tôi sẽ tư vấn cho bạn 2 trường hợp sau:

    Trường hợp 1: Bạn chuyển hộ khẩu ra ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh hoặc ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh:

    Căn cứ vào khoản 2 Điều 28 quy định:

    “Giấy chuyển hộ khẩu được cấp cho công dân trong các trường hợp sau đây:

    a) Chuyển đi ngoài phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh;

    b) Chuyển đi ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; thị xã, thành phố thuộc tỉnh.”

    Đối với trường hợp chuyển ra ngoài các phạm vi trên , thì bạn phải xin được cấp giấy chuyển hộ khẩu tại cơ quan công an xã, thị trấn hoặc huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương. Trong thời hạn 3 ngày nếu hồ sơ hợp lệ thì cơ quan công an sẽ cấp cho bạn giấy chuyển hộ khẩu

    Hồ sơ xin cấp giấy chuyển hộ khẩu bao gồm:

    + Sổ hộ khẩu;

    + Phiếu báo thay đổi hộ khẩu.

    Trường hợp 2: Bạn chuyển trong các phạm vi trên thì căn cứ theo điểm a khoản 6 Điều 28 Luật Cư trú 2013: “Chuyển đi trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh” thì sẽ không cần xin cấp giấy chuyển hộ khẩu.

    Tuy nhiên trong trường hợp này bạn cần phải điều chỉnh thông tin trong hộ khẩu tại cơ quan có thẩm quyền theo Khoản 4 Điều 29 Luật Cư trú 2013 nêu rõ : “Trường hợp chuyển đến chỗ ở hợp pháp mới trong phạm vi xã, thị trấn của huyện thuộc tỉnh; chuyển đi trong cùng một huyện, quận, thị xã của thành phố trực thuộc Trung ương; chuyển đi trong cùng một thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì chủ hộ hoặc người trong hộ hoặc người được ủy quyền phải làm thủ tục điều chỉnh.” Trong trường hợp này, bạn phải xuất trình các giấy tờ sau:

    + Sổ hộ khẩu;

    + Phiếu báo thay đổi hộ khẩu;

    + Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp mới

    Như vậy, cả 2 trường hợp đều yêu cầu người thực hiện thủ tục phải cung cấp sổ hộ khẩu. Tuy nhiên trong trường hợp này chủ hộ gây khó dễ cho bạn bằng việc không cho bạn mượn hộ khẩu đi làm thủ tục với điều kiện đưa ra yêu cầu phải đưa bố, mẹ bạn đi cùng là hành vi trái với quy định. Để bảo vệ quyền lợi của mình thì bạn có thể nhờ đến công an phường hoặc các lực lượng an ninh ở địa phương can thiệp.

    Khoản 1 Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về đăng ký và quản lý cư trú như sau:

    “1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

    a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

    b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

    c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền”.

    Theo đó khi cơ quan công an đến kiểm tra mà chủ hộ vẫn không chịu hợp tác và xuất trình hộ khẩu thì cơ quan công an có thể ra quyết định xử phạt theo điểm c, khoản 1, điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng.

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

    Hotline: 1900.6169