Luật sư Vũ Đức Thịnh

Chia thừa kế trong trường hợp không có di chúc

Luật sư tư vấn miễn phí trường hợp Khi mất ông bà không để lại di chúc, hiện nay phần đất và 2 thửa ruộng mang tên ông tôi thì chú tôi đang ở và sử dụng, hiện nay gia đình tôi đang tranh chấp phần đất quyền sử dụng đất và 2 thửa ruộng mang tên ông tôi. Như vậy có được không? Nội dung cụ thể như sau:

 

Kính chào luật sư, Tôi muốn luật sư tư vấn cho gia đình tôi trường hợp như sau: Ông bà nội tôi đã mất nhiều năm nay, trước khi mất ông bà tôi không để lại di chúc. Ông tôi có 2 người vợ, vợ 1 sinh được 5 người con gái, vợ 2 sinh được 3 người con 2 gái 1 trai. Và bố tôi là con nuôi của ông bà từ khi mới sinh và hiện tại là trưởng nam trong gia đình. Khi mất ông bà không để lại di chúc, hiện nay phần đất và 2 thửa ruộng mang tên ông tôi thì chú tôi đang ở và sử dụng, hiện nay gia đình tôi đang tranh chấp phần đất quyền sử dụng đất và 2 thửa ruộng mang tên ông tôi.

Vậy luật sư có thể cho tôi biết gia đình tôi làm vậy có được không? Pháp luật sẽ xử lý như thế nào? Và gia đình tôi phải làm những gì? Xin cảm ơn luật sư !
 

Chia thừa kế trong trường hợp không có di chúc
 

Tư vấn Chia thừa kế trong trường hợp không có di chúc, gọi 19006169 

 

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Công ty Luật Minh Gia, trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

 

Do thông tin bạn cung cấp chỉ nói là ông bà nội bạn đã mất nhiều năm, không rõ ràng về thời điểm mất của ông bà nội bạn là bao lâu và khi nào. Tại Khoản 2 Điều 623 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

 

“Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.”.

 

Trong trường hợp còn trong thời hiệu khởi kiện về thừa kế, khi có tranh chấp về phân chia di sản thừa kế, người thừa kế có quyền yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật (khi không có di chúc). Như vậy, thời điểm ông bà nội bạn mất cách đây chưa đến 10 năm thì việc yêu cầu chia di sản thừa kế là hợp pháp và sẽ được cơ quan có thẩm quyền giải quyết khi có yêu cầu.

 

Nếu ông bà nội bạn mất không để lại di chúc, phần tài sản của ông bà nội bạn khi còn sống sẽ được chia theo pháp luật. Cụ thể, tại Điều 651 Bộ luật dân sự 2015:

 

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

 

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

 

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

 

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

 

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

 

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

 

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”.

 

Theo quy định trên, di sản thừa kế sẽ được chia đều cho các hàng thừa kế. Trường hợp của gia đình bạn, sẽ được chia thành 6 phần bằng nhau. Trường hợp hàng thừa kế nào không muốn nhận thừa kế thì cần có văn bản về việc từ chối nhận di sản thừa kế theo quy định Điều 620 Bộ luật dân sự 2015:

 

“Điều 620. Từ chối nhận di sản

 

1. Người thừa kế có quyền từ chối nhận di sản, trừ trường hợp việc từ chối nhằm trốn tránh việc thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình đối với người khác.

 

2. Việc từ chối nhận di sản phải được lập thành văn bản và gửi đến người quản lý di sản, những người thừa kế khác, người được giao nhiệm vụ phân chia di sản để biết.

 

3. Việc từ chối nhận di sản phải được thể hiện trước thời điểm phân chia di sản.”.

 

Về thủ tục yêu cầu phân chia di sản thừa kế:

 

+ Đơn khởi kiện (theo mẫu);

 

+ Các giấy tờ về chứng minh mối quan hệ giữa người khởi kiện và người để lại tài sản: Giấy khai sinh, Chứng minh thư nhân dân, Giấy chứng nhận kết hôn, Sổ hộ khẩu, Giấy giao nhận nuôi con nuôi để xác định diện và hàng thừa kế;

 

+ Giấy chứng tử của người để lại di sản thừa kế;

 

+ Bản kê khai các di sản;

 

+ Các giấy tờ, tài liệu chứng minh sở hữu của người để lại di sản và nguồn gốc di sản của người để lại di sản;

 

+ Các giấy tờ khác: Biên bản giải quyết tại UBND xã, phường, thị trấn (nếu có), tờ khai từ chối nhận di sản (nếu có).

 

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Chia thừa kế trong trường hợp không có di chúc. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến - Số điện thoại 19006169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

 

Trân trọng!

Luật gia: Vũ Đức Thịnh - Công ty Luật Minh Gia

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!

Tư vấn miễn phí