Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Chia di sản thừa kế theo pháp luật đối với con riêng, con đẻ?

    • 30/08/2018
    • Phùng Gái
    • Câu hỏi tư vấn: Bố dượng em với vợ cũ có 4 người con, khi ly hôn với vợ cũ bố dượng em không lấy bất kì tài sản gì và có 1 chị đi theo bố dượng em. Khi đến với bố dượng, mẹ cũng có 1 người con riêng. Bố dượng với mẹ em kết hôn với nhau và quyết định không có con chung.

     

    Sống chung với con riêng của mẹ em, khi đó cậu bé mới 10 tuổi. Bố dượng và mẹ cùng nhau tạo nên sự nghiệp, mặc dù đến với nhau nhưng bố mẹ vẫn lo gã chồng cưới vợ cho 4 con riêng của bố và lo công ăn việc làm cho họ, có người chịu làm có người không rồi bỏ việc. 4 người không ở chung với bố mẹ nhưng nhiều lần cũng xuống mượn tiền nhưng không trả lại, có người mượn hơn 100tr. Con riêng mẹ em học ra trường 2012 nhưng không ra ngoài làm mà ở nhà làm phụ giúp cho bố mẹ cùng với vợ sắm cưới mà không nghĩ đến tiền bạc. Năm 2015 họ cưới nhau và cùng với bố dượng và mẹ kinh doanh. 4 người cùng nhau cố gắng làm kiếm tiền. Tiền làm ra từ đó tới giờ mẹ em quản lý, cũng mua 2 mảnh đất, xây 1 cái nhà 3 tấm, tiền gửi tiết kiệm hiện tại bây giờ hơn 1 tỷ và 1 xưởng kinh doanh hằng ngày. Cho em hỏi hai vợ chồng con riêng mẹ em cùng làm chung với bố dượng và mẹ suốt.

     

    Như vậy trường hợp bố dượng mất mà không có để lại di chúc thì mẹ em với vợ chồng con riêng của mẹ phải nhận tài sản như thế nào. Mặc dù bố dượng với mẹ tính để lại cho con riêng của mẹ em còn con riêng của bố cho bao nhiêu là chuyện của bố mẹ.

     

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn tới công ty Luật Minh Gia, với trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

     

    Điều 102 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, tổ hợp tác, tổ chức khác không có tư cách pháp nhân:

     

    “1. Việc xác định tài sản chung của các thành viên hộ gia đình, quyền, nghĩa vụ đối với tài sản này được xác định theo quy định tại Điều 212 của Bộ luật này.”

     

    Điều 212 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về sở hữu chung của các thành viên gia đình”

     

    “1. Tài sản của các thành viên gia đình cùng sống chung gồm tài sản do các thành viên đóng góp, cùng nhau tạo lập nên và những tài sản khác được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.”

     

    -Trước hết, cần xác định toàn bộ tài sản được hình thành trên gồm 2 căn nhà mua, xây dựng căn nhà và số tiền tiết kiệm được xác định là tài sản chung của bố mẹ hay tài sản chung của cả hộ gia đình trong đó có cả của hai vợ chồng con riêng của người mẹ.

     

    +Trường hợp vợ chồng người con riêng chứng minh được công sức đóng góp của mình để hình thành nên được khối tài sản chung trên thông qua các biên lai, hóa đơn chứng từ hoặc văn bản xác nhận toàn bộ đây là tài sản chung của hộ gia đình thì sẽ được xác định là tài sản chung hộ gia đình theo quy định tại Điều 102 Bộ luật dân sự năm 2015 nêu trên.

     

    Theo đó, trường hợp dượng bạn mất thì toàn bộ tài sản trên sẽ được chia đều bằng cho các thành viên trong gia đình (gồm dượng, mẹ và hai vợ chồng bạn). Riêng đối với phần di sản của dượng bạn do không để lại di chúc vào thời điểmmất nên sẽ được chia theo pháp luật cho những người được quyền thừa kế (mẹ và con riêng của dượng được hưởng). Cụ thể:

     

    Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định những trường hợp thừa kế theo pháp luật:

     

    1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

     

    a) Không có di chúc;

     

    b) Di chúc không hợp pháp;..”

     

    Điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về người thừa kế theo pháp luật:

     

    1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

     

    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

     

    b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

     

    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

     

    2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau….”

     

    Trường hợp, hai vợ chồng con riêng của mẹ không chứng minh được có góp công sức đóng góp để hình thành nên khối tài sản trên thì mặc nhiên xác nhận đó là tài sản chung của mẹ và dượng bạn. Nên khi dượng bạn mất thì toàn bộ tài sản trên sẽ được chia đôi trong đó dượng và mẹ bạn mỗi người được hưởng một nửa. Đối với một nửa di sản mà dượng được hưởng, nếu dượng mất thì phần di sản này sẽ được chia theo pháp luật cho mẹ bạn và con riêng của dượng. Vì con riêng của mẹ không phải là con của dượng nên sẽ không được chia thừa kế, trừ trường hợp giữa bạn và dượng trước đó đã làm thủ tục nhận nuôi con nuôi hoặc có quan hệ nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 654 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về quan hệ thừa kế giữa con riêng và bố dượng, mẹ kế:

     

    “Con riêng và bố dượng, mẹ kế nếu có quan hệ chăm sóc, nuôi dưỡng nhau như cha con, mẹ con thì được thừa kế di sản của nhau và còn được thừa kế di sản theo quy định tại Điều 652 và Điều 653 của Bộ luật này.:

     

     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Chia di sản thừa kế theo pháp luật đối với con riêng, con đẻ?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ qua Email hoặc gọi điện đến bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng

    CV P.Gái - Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169