Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Cầm cố tài sản theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015

    • 07/09/2020
    • Luật sư Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Theo quy định của pháp luật dân sự, hiện nay có 9 loại biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự và cầm cố là một trong những biện pháp bảo đảm được pháp luật quy định cụ thể. Cầm cố được hiểu là một bên giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên còn lại để đảm bảo thực hiện nghĩa vụ.

    1. Luật sư tư vấn cầm cố tài sản

    Biện pháp cầm cố là một trong số 9 biện pháp đảm bảo được ghi nhận trong quy định của pháp luật hình sự và là một biện pháp bảo đảm được rất nhiều người áp dụng thực hiện trên thực tế bởi tính khả thi, dễ áp dụng của biện pháp này. Tuy nhiên, song song với việc được thực hiện nhiều trên thực tế thì các tranh chấp liên quan đến cầm cố tài sản cũng là một trong những tranh chấp dân sự thường xuyên diễn ra.

    Một trong những nguyên nhân chính dẫn đến các tranh chấp trong hợp đồng cầm cố tài sản sản và gây ra thiệt hại đáng tiếc cho các bên trong quan hệ này đó là do các bên thiếu sự hiểu biết các quy định của pháp luật về vấn đề này dẫn đến không lập hợp đồng hoặc lập hợp đồng sơ sài khi cầm cố tài sản, khi phát sinh các tranh chấp các bên không có đủ căn cứ để bảo đảm quyền lợi ích hợp pháp của mình.

    Để được tư vấn cụ thể về các vấn đề liên quan đến hợp đồng cầm cố tài sản, quý khách có thể liên hệ với Công ty Luật Minh Gia thông qua các hình thức như gửi Email tư vấn hoặc gọi tới số 1900.6169 để được bộ phận tư vấn pháp luật của chúng tôi giải đáp cụ thể các vấn đề này.

    2. Cầm cố tài sản theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015

    Cầm cố tài sản được quy định cụ thể tại Bộ  luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015, nội dung chi tiết như sau:

    Cầm cố tài sản

    Cầm cố tài sản là việc một bên (sau đây gọi là bên cầm cố) giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận cầm cố) để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ.

    Hiệu lực của cầm cố tài sản

    1. Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

    2. Cầm cố tài sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm bên nhận cầm cố nắm giữ tài sản cầm cố.

    Trường hợp bất động sản là đối tượng của cầm cố theo quy định của luật thì việc cầm cố bất động sản có hiệu lực đối kháng với người thứ ba kể từ thời điểm đăng ký.

    Nghĩa vụ của bên cầm cố

    1. Giao tài sản cầm cố cho bên nhận cầm cố theo đúng thoả thuận.

    2. Báo cho bên nhận cầm cố về quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố, nếu có; trường hợp không thông báo thì bên nhận cầm cố có quyền huỷ hợp đồng cầm cố tài sản và yêu cầu bồi thường thiệt hại hoặc duy trì hợp đồng và chấp nhận quyền của người thứ ba đối với tài sản cầm cố.

    3. Thanh toán cho bên nhận cầm cố chi phí hợp lý để bảo quản tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    Quyền của bên cầm cố

    1. Yêu cầu bên nhận cầm cố chấm dứt việc sử dụng tài sản cầm cố trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 314 của Bộ luật này nếu do sử dụng mà tài sản cầm cố có nguy cơ bị mất giá trị hoặc giảm sút giá trị.

    2. Yêu cầu bên nhận cầm cố trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt.

    3. Yêu cầu bên nhận cầm cố bồi thường thiệt hại xảy ra đối với tài sản cầm cố.

    4. Được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.

    Nghĩa vụ của bên nhận cầm cố

    1. Bảo quản, giữ gìn tài sản cầm cố; nếu làm mất, thất lạc hoặc hư hỏng tài sản cầm cố thì phải bồi thường thiệt hại cho bên cầm cố.

    2. Không được bán, trao đổi, tặng cho, sử dụng tài sản cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác.

    3. Không được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

    4. Trả lại tài sản cầm cố và giấy tờ liên quan, nếu có khi nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác.

    Quyền của bên nhận cầm cố

    1. Yêu cầu người đang chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật tài sản cầm cố trả lại tài sản đó.

    2. Xử lý tài sản cầm cố theo phương thức đã thoả thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

    3. Được cho thuê, cho mượn, khai thác công dụng tài sản cầm cố và hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản cầm cố, nếu có thoả thuận.

    4. Được thanh toán chi phí hợp lý bảo quản tài sản cầm cố khi trả lại tài sản cho bên cầm cố.

    Chấm dứt cầm cố tài sản

    Cầm cố tài sản chấm dứt trong trường hợp sau đây:

    1. Nghĩa vụ được bảo đảm bằng cầm cố chấm dứt;

    2. Việc cầm cố tài sản được hủy bỏ hoặc được thay thế bằng biện pháp bảo đảm khác;

    3. Tài sản cầm cố đã được xử lý;

    4. Theo thoả thuận của các bên.

    Trả lại tài sản cầm cố

    Khi việc cầm cố tài sản chấm dứt theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 315 của Bộ luật dân sự 2015 hoặc theo thỏa thuận của các bên thì tài sản cầm cố, giấy tờ liên quan đến tài sản cầm cố được trả lại cho bên cầm cố. Hoa lợi, lợi tức thu được từ tài sản cầm cố cũng được trả lại cho bên cầm cố, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

    Hotline: 1900.6169