LS Xuân Thuận

Các trường hợp về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

Câu hỏi yêu cầu tư vấn: Kính gửi Công ty luật Minh Gia. Em có hai vấn đề muốn hỏi về tội: Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản Trường hợp 1: Công ty em có bán hàng cho khách hàng nhưng thông qua 1 bên thứ 3 (Ông N), ông N trực tiếp đứng tên kí hợp đồng với bên công ty em (Hợp đồng không có thuế).

 

Sau khi bên em giao hàng xong xuôi khách hàng đã trả tiền cho ông N, nhưng ông N nhận được tiền (từ tháng 03) mà không trả lại công ty em. Tổng giá trị là 130 triệu đồng.Vậy công ty em có quyền khởi kiện không ạ? Công ty em ở H còn ông H ở LB.

Trường hợp thứ 2: Bên em cũng bán hàng như trường hợp trên nhưng số tiền là 20 triệu đồng. ( Khách hàng ở N).

 

Trả lời: Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi tới Luật Minh Gia, trường hợp của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

 

Theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi bổ sung 2017) về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

 

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm: 

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả; 

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. 

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm: 

a) Có tổ chức; 

b) Có tính chất chuyên nghiệp; 

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; 

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; 

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt; 

e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội; 

g) Tái phạm nguy hiểm. 

3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm. 

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm. 

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”

Trường hợp thứ nhất: Ông N đã có hành vi nhận được tài sản của Công ty bạn bằng các hình thức hợp đồng, đây là hành vi lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức, chiếm đoạt tài sản có giá trị 130 triệu đồng (thuộc khoảng từ năm mươi triệu đồng đến dưới hai trăm triệu đồng theo Khoản 2 Điều 175 nêu trên). Vì vậy, hành vi cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hành vi này bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm. Công ty bạn nên trình báo cho cơ quan có thẩm quyền tại LB, nơi ông N cư trú để giải quyết vụ việc.

Trường hợp thứ hai: Bên Công ty bạn cũng bán hàng như trường hợp trên nhưng số tiền là 20 triệu đồng. Căn cứ theo Điểm a Khoản 1 Điều 175 thì hành vi nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả, giá trị tài sản từ 4 triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng thì hành vi của những người có trách nhiệm với việc ký kết hợp đó bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Các trường hợp về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ luật sư tư vấn trực tuyến - Số 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng

Luật gia: Bảo Lâm – Công ty Luật Minh Gia

Để giải quyết nhanh nhất vấn đề của bạn, hãy liên hệ

Tư vấn miễn phí