Hỏi đáp pháp luật Dân sự

  • Ai là người được thừa kế?

    • 04/11/2018
    • Nguyễn Thị Ngọc Khánh
    • Chào luật sư, tôi muốn nhờ luật sư tư vấn về thừa kế tài sản, thừa kế theo pháp luật, thừa kế theo di chúc như sau: Gia đình bên mẹ tôi gồm 3 người con gái và 1 con trai (tức là cậu của tôi). Cậu tôi có vợ và 2 đứa con.

     

    Anh chị em trong gia đình mẹ tôi thấy cậu khó khăn nên gộp tiền mua một căn nhà, cậu tôi đứng tên căn nhà đó, thời điểm đó, vợ của cậu tôi có ký vào giấy Từ chối tài sản. Nay cậu tôi đã qua đời, vậy Tôi muốn hỏi luật sư về quyền thừa kế căn nhà đó như thế nào? Rất mong luật sư trả lời giúp tôi sớm. Cám ơn!

     

    Trả lời:

     

    Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tư vấn đến công ty luật Minh Gia. Trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

     

    Việc chia di sản thừa kế được xác định trong hai trường hợp:

     

    Thứ nhất, nếu trước khi mất cậu có di chúc hợp pháp để lại thì di sản được chia theo di chúc cho những người được thừa kế căn nhà đó là người được người cậu  đã mất của bạn để lại cho người đó. Di chúc được coi là hợp pháp khi có đầy đủ các điều kiện theo quy định tại Điều 630 Bộ luật dân sự năm 2015:

     

    “1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

    b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

    2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

    3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

    4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

    5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.”

     

    Thứ hai, trường hợp không có di chúc để lại hoặc di chúc không hợp pháp thì di sản được chia cho tất cả những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo Điều 651 Bộ luật dân sự 2015:

     

    1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

    a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

    b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

    c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

    2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

    3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.”

     

    Những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cậu bao gồm ông bà ngoại của bạn, mợ và các con của cậu bạn trừ trường hợp những người này không có quyền hưởng di sản theo quy định tại Khoản 1 Điều 621 Bộ luật dân sự năm 2015:

     

    “1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

    a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

    b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

    c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

    d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.”

     

    Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn yêu cầu tư vấn: Ai là người được thừa kế?. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn trực tuyến - Số 1900.6169 để được giải đáp, hỗ trợ kịp thời.

     

    Trân trọng

    Cv. Nguyễn Thị Lan - Công ty Luật Minh Gia

    Hotline: 1900.6169