Hỏi đáp luật Bảo hiểm xã hội

  • Hồ sơ cộng nối thời gian tham gia bảo hiểm xã hội cần những giấy tờ gì?

    • 20/11/2020
    • Ls Nguyễn Mạnh Tuấn
    • Luật sư tư vấn về hồ sơ cộng nối thời gian tham gia bảo hiểm xã hội cần những giấy tờ gì? Tư vấn về trình tự, thủ tục và các vấn đề pháp lý khác có liên quan theo quy định của pháp luật. Nếu bạn gặp vấn đề này cần tư vấn, hỗ trợ giải đáp những thắc thắc, đưa ra hướng giải quyết đảm bảo tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn, bạn hãy liên hệ đến công ty Luật Minh Gia chúng tôi.

    1. Tư vấn về việc cộng nối thời gian tham gia bảo hiểm xã hội.

    Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội. Vì vậy các vấn đề liên quan đến bảo hiểm xã hội cũng được rất nhiều người quan tâm. Đặc biệt là việc quy định vầ hồ sơ cộng nối thời gian tham gia bảo hiểm xã hội cần những giấy tờ gì? Nếu bạn gặp vấn đề này nhưng không có thời gian tìm hiểu quy định của pháp luật, bạn hãy liên hệ đến công ty Luật Minh Gia bằng cách gửi câu hỏi tư vấn hoặc Gọi  1900.6169, luật sư sẽ tư vấn cho bạn những nội dung sau:

    + Cộng nối thời gian tham gia bảo hiểm xã hội ;

    + Chế độ bảo hiểm xã hội ;

    + Bảo hiểm xã hội một lần ;

    2. Hồ sơ cộng nối thời gian tham gia bảo hiểm xã hội cần những giấy tờ gì?

    Câu hỏi: Trước năm 1990 tôi đi làm công nhân thời gian tại cơ quan được 15 năm 5 tháng hiện nay tôi đã tham gia CAX thời gian 22 năm trong đó 16 năm làm phó công an xã thời gian đóng bảo hiểm mới được 4 năm. Hiện nay hết tôi hêt tuổi lao động cơ quan cho về hưu thì tôi được hưởng chế độ như thế nào? Hồ sơ cũ ở cơ quan trước năm 1990 của tôi bị mất bây giờ tôi phải làm những thủ tục gì để tôi được cộng nối thời gian trước và hiện tại để đủ năm đóng bảo hiểm để được hưởng chế sau?

    Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi yêu cầu tư vấn tới Công ty Luật Minh Gia. Với trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

    Thứ nhất, về cộng nối thời gian tham gia bảo hiểm xã hội

    Theo thông tin bạn cung cấp thì trước năm 1990 bạn có làm việc tại cơ quan được 15 năm 5 tháng, tuy nhiên bạn không nêu rõ bạn làm việc trong khu vực Nhà nước hay khu vực ngoài Nhà nước. Do đó, nếu trường hợp bạn làm việc tại khu vực Nhà nước thì căn cứ theo quy định tại Điều 23 Nghị định 115/2015/NĐ-CP như sau:

    “Điều 23. Tính thời gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bảo hiểm xã hội

    1. Người lao động có thời gian làm việc trong khu vực nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà được tính là thời gian công tác liên tục nhưng chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian đó được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội. Cụ thể:

    a) Người lao động làm việc trong khu vực nhà nước liên tục công tác đến ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đó được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội;

    …”.

    Như vậy, theo quy định trên, nếu bạn làm việc trong khu vực nhà nước liên tục công tác đến ngày 01 tháng 01 năm 1995 mà chưa được giải quyết trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp một lần, bảo hiểm xã hội một lần thì thời gian làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đó được tính là thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

    Về hồ sơ cộng nối bảo hiểm xã hội, tại mục 1 Phụ lục 01 Quyết định 595/QĐ-BHXH quy định như sau:

    1. Cộng nối thời gian nhưng không phải đóng BHXH

    1.1. Trường hợp cấp và ghi xác nhận thời gian đóng BHXH cho người lao động có thời gian công tác trước năm 1995 (không bao gồm người bị kỷ luật buộc thôi việc hoặc tự ý bỏ việc, bị phạt tù giam trước ngày 01/01/1995), hồ sơ bao gồm:

    a) Lý lịch gốc và lý lịch bổ sung (nếu có) của người lao động, quyết định tiếp nhận, hợp đồng lao động, các giấy tờ có liên quan khác như: quyết định nâng bậc lương, quyết định điều động hoặc quyết định chuyển công tác, quyết định phục viên xuất ngũ, chuyển ngành, giấy thôi trả lương….;

    b) Đối với người nghỉ chờ việc từ tháng 11/1987 đến trước ngày 01/01/1995: hồ sơ như điểm a, thêm Quyết định nghỉ chờ việc và Danh sách của đơn vị hoặc các giấy tờ xác định người lao động có tên trong danh sách của đơn vị đến ngày 31/12/1994.

    - Trường hợp không có quyết định nghỉ chờ việc thì phải có xác nhận bằng văn bản của thủ trưởng đơn vị tại thời điểm lập hồ sơ đề nghị cấp sổ BHXH, trong đó đảm bảo người lao động có tên trong danh sách của đơn vị tại thời điểm có quyết định nghỉ chờ việc và chưa hưởng các khoản trợ cấp một lần.

    - Trường hợp đơn vị đã giải thể thì do cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp xác nhận.

    Trường hợp, bạn làm việc khu vực ngoài Nhà nước, nếu khi bạn nghỉ việc mà bạn chưa nhận sổ bảo hiểm xã hội và chưa được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội thì bạn cần liên hệ cơ quan, đơn vị nơi trước đây bạn làm việc để xác nhận quá trình làm việc, xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội trong sổ bảo hiểm xã hội.

    Thứ hai, về chế độ bảo hiểm xã hội

    Khi thời gian tham gia bảo hiểm xã hội 15 năm 05 tháng (thời gian tham gia bảo hiểm xã hội trước năm 1990) được cộng nối và thời gian bạn đóng bảo hiểm xã hội 4 năm khi bạn làm phó công an xã thì tổng thời gian tham gia bảo hiểm xã hội của bạn sẽ là 19 năm 05 tháng.

    Với 19 năm 05 tháng tham gia bảo hiểm xã hội thì bạn có thể hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc đóng tiếp bảo hiểm xã hội tự nguyện ít nhất đủ 20 năm để được hưởng chế độ hưu trí.

    Về chế độ bảo hiểm xã hội một lần, tại Điều 60 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định như sau:

    Điều 60. Bảo hiểm xã hội một lần

    1. Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại khoản 3 Điều 54 của Luật này mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

    b) Ra nước ngoài để định cư;

    c) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;

    d) Trường hợp người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.

    2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm được tính như sau:

    a) 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng trước năm 2014;

    b) 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng từ năm 2014 trở đi;

    c) Trường hợp thời gian đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ một năm thì mức hưởng bảo hiểm xã hội bằng số tiền đã đóng, mức tối đa bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

    3. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này không bao gồm số tiền Nhà nước hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này.

    4. Thời điểm tính hưởng bảo hiểm xã hội một lần là thời điểm ghi trong quyết định của cơ quan bảo hiểm xã hội.

    Về chế độ hưu trí, tại Điều 54 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về điều kiện hưởng lương hưu như sau:

    Điều 54. Điều kiện hưởng lương hưu

    1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

    b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

    c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

    d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    2. Người lao động quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 2 của Luật này nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

    a) Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam, Luật công an nhân dân, Luật cơ yếu có quy định khác;

    b) Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

    c) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

    3. Lao động nữ là người hoạt động chuyên trách hoặc không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn tham gia bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc mà có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 55 tuổi thì được hưởng lương hưu.

    4. Chính phủ quy định điều kiện về tuổi hưởng lương hưu đối với một số trường hợp đặc biệt; điều kiện hưởng lương hưu của các đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều này.

    Như vậy, để được hưởng lương hưu thì bạn phải cần đáp ứng điều kiện đủ 60 tuổi và có ít nhất 20 năm đóng bảo hiểm xã hội.

    Hotline: 1900.6169