Hoài Nam

Giải đáp một số vướng mắc liên quan tới thuế TNCN?

Đổi thẻ căn cước thì thay đổi thông tin thuế TNCN? Chuyển sang công ty mới có phải đăng ký lại giảm trừ gia cảnh không? Quyết toán thuế TNCN với những cá nhân làm việc tại 2 công ty trở lên? Hướng dẫn khai quyết toán thuế?

Xin chào Quý công ty, tôi có một số thắc mắc về thuế TNCN mong được Quý công ty tư vấn như sau:

1. Người lao động đã được khai MST bằng CMND, nay đổi sang thẻ căn cước thì phải làm thủ tục thay đổi với thuế như thế nào?

2. Người lao động chuyển từ công ty cũ sang công ty mình thì mình có phải đăng ký giảm trừ gia cảnh lại không? Nếu có thì khai vào mục nào và nhập thời gian tính giảm trừ ra sao? (Biết công ty cũ đã đăng ký giảm trừ cho NLĐ)? Nếu không đăng ký lại thì làm sao để biết MST của người phụ thuộc khi mà NPT còn nhỏ chưa có CMND?

3. Cá nhân trong năm 2017 vừa ký HĐ 3 năm với công ty A, 6 tháng đầu năm 2017 làm hợp đồng vô thời hạn ở công ty B, 1.7.2017 chấm dứt hợp đồng với công ty B và chuyển sang ký HĐ 3 năm với công ty mình. Vậy công ty mình cần yêu cầu cá nhân cung cấp những gì từ công ty cũ để cuối năm quyết toán? Cá nhân này có được ủy quyền quyết toán tncn cho công ty mình haykhông và khi lên quyết toán thì cộng thu nhập ở Công ty A+B+Công ty mình để quyết toán cho người này phải không?

4. Quyết toán là nhập tên tất cả người lao động vào phụ lục quyết toán không kể phát sinh thuế hay không phải không? Mong sớm nhận được hồi âm từ Quý công ty. Tôi xin chân thành cám ơn !

Trả lời tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Minh Gia. Trường hợp của bạn, chúng tôi tư vấn như sau:

Câu 1. Người lao động đã được khai MST bằng CMND, nay đổi sang thẻ căn cước thì phải làm thủ tục thay đổi với thuế như thế nào?

Trong trường hợp có thay đổi về thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế đã nộp thì người nộp thuế phải thông báo với cơ quan thuế trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày có sự thay đổi thông tin, căn cứ vào Khoản 1 Điều 27 Luật quàn lý thuế năm 2016.

Về thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế căn cứ theo Thông tư 95/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý Thuế về đăng ký thuế có hiệu lực thi hành từ ngày 28/6/2016

+) Về trách nhiệm, thời hạn và địa Điểm nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của người nộp thuế có quy định như sau Tại Mục 2 Điểm b, c Khoản 2 Điều 12:

“b) Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh và cá nhân khác có thay đổi thông tin đăng ký thuế thông qua hồ sơ khai thuế thì khai báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ khai thuế của hộ gia đình, cá nhân để thực hiện cập nhật các thông tin thay đổi cho người nộp thuế.

c) Đối với người nộp thuế là cá nhân có ủy quyền cho cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế, khi thay đổi thông tin đăng ký thuế của cá nhân và người phụ thuộc, cá nhân phải khai báo với cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp và gửi hồ sơ thông tin thay đổi của các cá nhân ủy quyền đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần trong năm, chậm nhất là 10 (mười) ngày làm việc trước thời Điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.”

+) Về hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế được quy định tại Khoản 1 Điều 13 cùng thông tư trên có quy định như sau:

1. Đối với người nộp thuế là tổ chức kinh tế, tổ chức khác (kể cả đơn vị trực thuộc), hồ sơ gồm:

 - Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC;

 - Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy phép thành lập và hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị trực thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

2. Đối với người nộp thuế là hộ gia đình, nhóm cá nhân, cá nhân kinh doanh (thay đổi thông tin đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế), hồ sơ gồm:

- Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 95/2016/TT-BTC ;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh nếu thông tin đăng ký thuế trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh có thay đổi;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế trên các Giấy tờ này có thay đổi.

3. Đối với người nộp thuế là cá nhân có phát sinh thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, trừ cá nhân kinh doanh:

a. Người nộp thuế thay đổi thông tin trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ gồm:

- Tờ khai Điều chỉnh thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST ban hành kèm theo Thông 95/2016/TT-BTC để thay đổi thông tin cho cá nhân người nộp thuế và người phụ thuộc;

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của cá nhân trên các Giấy tờ này có thay đổi.

- Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên) hoặc Giấy khai sinh (đối với người phụ thuộc có quốc tịch Việt Nam dưới 14 tuổi); bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu hoặc Giấy khai sinh còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài) nếu thông tin đăng ký thuế của người phụ thuộc trên các Giấy tờ này có thay đổi.

b.  Người nộp thuế thay đổi thông tin qua cơ quan chi trả thu nhập

- Trường hợp thay đổi thông tin cho cá nhân người nộp thuế:

Cá nhân gửi Bản sao không yêu cầu chứng thực các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế cho cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập lập Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 05-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Trên tờ khai đánh dấu vào ô “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” và ghi các thông tin đăng ký thuế có thay đổi.

- Trường hợp thay đổi thông tin cho người phụ thuộc:

Cá nhân gửi Bản sao không yêu cầu chứng thực các giấy tờ có thay đổi thông tin liên quan đến đăng ký thuế của người phụ thuộc cho cơ quan chi trả thu nhập. Cơ quan chi trả thu nhập lập Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp cho người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thông qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 20-ĐK-TH-TCT ban hành kèm theo Thông tư này. Trên tờ khai đánh dấu vào ô “Thay đổi thông tin đăng ký thuế” và ghi các thông tin đăng ký thuế có thay đổi.

Vì ở đây thông tin của bạn cung cấp không đầy đủ rằng bạn là người trực tiếp nộp thuế hay do cơ quan chi trả thu nhập vậy nên thủ tục bạn vui lòng xem xét theo mục 3 chúng tôi vừa nêu trên.

Câu 2: Người lao động chuyển từ công ty cũ sang công ty mình thì mình có phải đăng ký giảm trừ gia cảnh lại không? Nếu có thì khai vào mục nào và nhập thời gian tính giảm trừ ra sao? (Biết công ty cũ đã đăng ký giảm trừ cho NLĐ)? Nếu không đăng ký lại thì làm sao để biết MST của người phụ thuộc khi mà NPT còn nhỏ chưa có CMND?

Theo Điểm i, Khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định:

“Người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp người nộp thuế thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu.”

- Đăng ký người phụ thuộc

+ Đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo Điểm h.2.1.1.1 Khoản 1 Điều 9 cùng Thông tư nêu trên

Người nộp thuế có thu nhập từ tiền lương, tiền công đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp hai (02) bản cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập để làm căn cứ tính giảm trừ cho người phụ thuộc.

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu giữ một (01) bản đăng ký và nộp một (01) bản đăng ký cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của luật quản lý thuế.

Riêng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì cá nhân nộp một (01) bản đăng ký người phụ thuộc theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức trả thu nhập cùng thời điểm nộp tờ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ khai thuế đó theo quy định của Luật Quản lý thuế

Như vậy, người nộp thuế chỉ phải đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh cho mỗi một người phụ thuộc một lần trong suốt thời gian được tính giảm trừ gia cảnh. Trường hợp bạn thay đổi nơi làm việc, nơi kinh doanh thì thực hiện đăng ký và nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc như trường hợp đăng ký người phụ thuộc lần đầu theo mẫu khai đăng ký số 20  ĐK – TH – TCT ban hành kèm theo thông tư .

Câu 3: Cá nhân trong năm 2017 vừa ký HĐ 3 năm với công ty A, 6 tháng đầu năm 2017 làm hợp đồng vô thời hạn ở công ty B, 1.7.2017 chấm dứt hợp đồng với công ty B và chuyển sang ký HĐ 3 năm với công ty mình. Vậy công ty mình cần yêu cầu cá nhân cung cấp những gì từ công ty cũ để cuối năm quyết toán? Cá nhân này có được ủy quyền quyết toán tncn cho công ty mình hay không và khi lên quyết toán thì cộng thu nhập ở Công ty A+B+Công ty mình để quyết toán cho người này phải không?

Đối với trường hợp cá nhân có thu nhập trên 2 nơi mà đều ký hợp đồng dài hạn thì phải tự làm thủ tục quyết toán thuế. Căn cứ theo Khoản 3 Điều 21 của Thông tư 92/2015/ TT-BTC sửa đổi bổ sung theo Thông tư 156/2013/TT-BTC có quy định như sau:

“a.4.1) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay trong các trường hợp sau:

- Cá nhân chỉ có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm.

- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 (ba) tháng trở lên tại một tổ chức, cá nhân trả thu nhập và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm ủy quyền quyết toán thuế, kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 (mười hai) tháng trong năm, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế 10% mà không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

- Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới trong trường hợp tổ chức cũ thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp. Cuối năm người lao động có ủy quyền quyết toán thuế thì tổ chức mới phải thu lại chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân do tổ chức cũ đã cấp cho người lao động (nếu có) để làm căn cứ tổng hợp thu nhập, số thuế đã khấu trừ và quyết toán thuế thay cho người lao động.

a.4.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập chỉ thực hiện quyết toán thuế thay cho cá nhân đối với phần thu nhập từ tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân trả thu nhập. Trường hợp tổ chức chi trả sau khi thực hiện chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi doanh nghiệp và thực hiện quyết toán thuế theo ủy quyền của người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ sang thì tổ chức mới có trách nhiệm quyết toán thuế đối với cả phần thu nhập do tổ chức cũ chi trả.

Như vậy người lao động thuộc công ty bạn hiện nay không thuộc diện được ủy quyền tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế mà cần tự đi quyết toán thuế tại nơi mà người lao động đăng ký giảm trừ cá nhân.

Câu 4. Quyết toán là nhập tên tất cả người lao động vào phụ lục quyết toán không kể phát sinh thuế hay không phải không?

Đối với phần phụ lục quyết toán bạn điền thông tin của những cá nhân ký HĐLĐ với doanh nghiệp từ 3 tháng trở lên vào phần PL 05-1 kể cả trường hợp NLĐ mới làm được 1 tháng thì nghỉ việc.

Cụ thể bạn tham khảo theo nhóm 05/ QTT-TNCN tờ khai quyết toán của tổ chức, CN kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật Minh Gia về vấn đề bạn hỏi và quan tâm. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ cần luật sư giải đáp, bạn vui lòng gọi đến Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến của chúng tôi - Số điện thoại liên hệ: 1900.6169 để được hỗ trợ kịp thời.

Trân trọng !
CV tư vấn: Thùy Dương - Luật Minh Gia

Đừng lãng phí thời gian vì vướng mắc, hãy để Luật Minh Gia giải quyết vấn đề của bạn!